Bài tập Ba đường conic (SGK)

Câu 1

Cho elip có phương trình: x236+y29=1\dfrac{x^2}{36}+\dfrac{y^2}{9}=1. Tiêu điểm và tiêu cự của elip lần lượt là

A
F1(33;0)F_1(-3\sqrt{3}; \, 0), F2(33;0)F_2(3\sqrt{3}; \, 0)F1F2=33F_1F_2=3\sqrt{3}.
B
F1(6;0)F_1(-6; \, 0), F2(6;0)F_2(6; \, 0)F1F2=6F_1F_2=6.
C
F1(6;0)F_1(-6; \, 0), F2(6;0)F_2(6; \, 0)F1F2=12F_1F_2=12.
D
F1(33;0)F_1(-3\sqrt{3}; \, 0), F2(33;0)F_2(3\sqrt{3}; \, 0)F1F2=63F_1F_2=6\sqrt{3}.
Câu 2

Cho hypebol có phương trình: x27y29=1\dfrac{x^2}{7}-\dfrac{y^2}{9}=1. Tiêu điểm và tiêu cự của hypebol lần lượt là

A
F1(2;0)F_1(-\sqrt2; \, 0), F2(2;0)F_2(\sqrt2; \, 0)F1F2=22F_1F_2=2 \sqrt2.
B
F1(4;0)F_1(-4; \, 0), F2(4;0)F_2(4; \, 0)F1F2=4F_1F_2=4
C
F1(2;0)F_1(-\sqrt2; \, 0), F2(2;0)F_2(\sqrt2; \, 0)F1F2=2F_1F_2=\sqrt2.
D
F1(4;0)F_1(-4; \, 0), F2(4;0)F_2(4; \, 0)F1F2=8F_1F_2=8.
Câu 3

Cho parabol có phương trình: y2=8xy^2=8x. Tiêu điểm và đường chuẩn của parabol lần lượt là

F(2;0)F(2; \, 0)x=2x=-2.
F(2;0)F(2; \, 0)x=2x=2.
F(2;0)F(-2; \, 0)x=2x=2.
F(2;0)F(-2; \, 0)x=2x=-2.
Câu 4

Lập phương trình chính tắc của elip đi qua điểm A(5;0)A(5; \, 0) và có một tiêu điểm là F2(3;0)F_2(3; \, 0) thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Phương trình chính tắc của elip có dạng x2a2+y2c2=1\dfrac{x^2}{a^2}+\dfrac{y^2}{c^2}=1 (a>b>0)(a>b>0).
b) Elip đi qua A(5;0)A(5; \, 0) nên ta có a=5.a=5.
c) Elip có một tiêu điểm F2(3;0)F_2(3; \, 0) nên ta có c=3,b=4.c=3, \, b=4.
d) Phương trình của elip là x225+y216=1\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{16}=1.
Câu 5

Phương trình chính tắc của parabol đi qua điểm M(2;4)M(2; \, 4)

y2=4xy^2=4x.
y2=2xy^2=2x.
y2=8xy^2=8x.
y2=xy^2=x.
Câu 6

Có hai trạm phát tín hiệu vô tuyến đặt tại hai vị trí AA, BB cách nhau 300300 km. Tại cùng một thời điểm, hai trạm cùng phát tín hiệu với vận tốc 292000292 \, 000 km/s để một tàu thuỷ thu và đo độ lệch thời gian. Tín hiệu từ AA đến sớm hơn tín hiệu từ BB0,00050,0005 s. Từ thông tin trên, ta có thể xác định được tàu thuỷ thuộc đường hypebol nào? Viết phương trình chính tắc của hypebol đó theo đơn vị kilômét thông qua việc xét tính đúng sai của các khẳng định sau.

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Gọi MM là vị trí tàu thu tín hiệu; tAt_A, tBt_B lần lượt là thời gian tín hiệu truyền từ trạm phát AA, BB đến MM. Khi đó tAtB=0,0005t_A-t_B=0,0005 s.
b) MAMB=146MA-MB=-146 km.
c) Gọi (H):x2a2y2b2=1(H): \dfrac{x^2}{a^2}-\dfrac{y^2}{b^2}=1 là phương trình hypebol cần tìm. Khi đó {a=MAMBc=AB.\begin{cases} a=|MA-MB| \\ c=AB\end{cases}.
d) Phương trình chính tắc của hypebol cần tìm là x25329y217171=1\dfrac{x^2}{5329}-\dfrac{y^2}{17 \, 171}=1.
Câu 7

Khúc cua của một con đường có dạng hình parabol, điểm đầu vào khúc cua là AA, điểm cuối là BB, khoảng cách AB=400AB=400 m. Đỉnh parabol (P)(P) của khúc cua cách đường thẳng ABAB một khoảng 2020 m và cách đều AA, BB.

7.34

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Khi 11 đơn vị đo trong mặt phẳng toạ độ ứng với 11 m thực tế, ta có B(20;200)B(20; \, 200).
b) Phương trình chính tắc của (P)(P) khi 11 đơn vị đo trong mặt phẳng toạ độ tương ứng 11 m trên thực tế là y2=2000xy^2=2 \, 000x.
c) Khi 11 đơn vị đo trong mặt phẳng toạ độ ứng với 11 km thực tế, ta có B(0,2;2)B(0,2; \, 2).
d) Phương trình chính tắc của (P)(P) khi 11 đơn vị đo trong mặt phẳng toạ độ tương ứng 11 km trên thực tế là y2=2xy^2=2x.