Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
câu 1:chủ đề cuả bài thơ là:sự nhận thưć cuả người con về công ơn cuả mẹ
câu 2 :phép điệp trong khổ thơ 1 là:những muà quả
phép đối:lũ chúng tôi lớn lên-bí và bầu lớn xuống
câu 3:
chữ "quả"mang ý nghiã tả thực:dòng 1 và dòng 3 cuả khổ đâù.
chữ "quả"mang ý nghĩa biểu tượng:dòng 1 và dòng 4 cuả khổ cuối.
câu 4:nghĩa cuả cuṃtừ quả non xanh :chưa đến độ chín ,chưa trưởng thành;chưa làm được nhưng điều xưng đáng với sự mong đợi cuả mẹ,chưa thanh̀ người tốt.
Đoạn trích:
*"Ở đâu năm cửa, nàng ơi?
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu lại có cái thành tiên xây?
Thành Hà Nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh.
Đền Sòng thiêng nhất tỉnh Thanh,"*
1. Thể loại của văn bản
- Thể loại: Văn bản tục ngữ – ca dao – dân ca (hoặc văn bản tản văn ca ngợi truyền thống, cảnh vật, địa danh).
- Trong văn học Việt Nam, đây là thể loại văn miêu tả – biểu cảm dân gian, dùng ngôn ngữ giàu hình ảnh, nhịp điệu câu hỏi – trả lời.
2. Đặc điểm nghệ thuật của thể loại trong văn bản
- Câu hỏi – trả lời: Các câu hỏi mở đầu tạo nhịp điệu, lôi cuốn người đọc, rồi phần trả lời nêu danh thắng, địa danh, thần tích.
- Hình ảnh cụ thể, giàu tượng trưng: Mỗi địa danh đi kèm chi tiết đặc trưng (thành năm cửa, sông sáu khúc, núi thắt cổ bồng) → giúp người đọc hình dung sinh động.
- Ngôn ngữ dân gian, nhịp điệu tự nhiên: Dễ nhớ, dễ thuộc, mang tính truyền miệng.
- Ca ngợi và tôn vinh: Văn bản ca ngợi vẻ đẹp, sự thiêng liêng, giá trị văn hóa – lịch sử của đất nước.
3. Nội dung của văn bản
- Miêu tả và ca ngợi các danh lam, địa danh nổi tiếng: Thành Hà Nội, sông Lục Đầu, núi Tản Viên, đền Sòng.
- Nêu bật đặc trưng thiên nhiên, kiến trúc và thần tích đi kèm, thể hiện tình yêu quê hương, niềm tự hào dân tộc.
4. Ý nghĩa rút ra
- Giáo dục lòng tự hào dân tộc, trân trọng văn hóa, lịch sử và các danh thắng của đất nước.
- Nhắc nhở thế hệ trẻ về giá trị truyền thống, tinh thần bảo vệ và gìn giữ quê hương.
- Gợi ý rằng việc nhận biết, hiểu và tôn vinh quê hương là cách giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
1:Cảm xức chủ đạo:Biểu cảm
2:
Các biện pháp tu từ - Điệp ngữ: Cho con gánh mẹ - Hoán dụ: Gánh mẹ đầu non, gánh à ơi, gánh tháng dài, gánh đôi vai… - Ẩn dụ: biển trời, lời ru, thân cò lặn lội, bông hồng, bông hiếu * Tác dụng: bằng sự lặp đi lặp lại các câu từ như muốn khẳng định tấm lòng hiếu thảo của con dành cho mẹ yêu của mình. Các hình ảnh ẩn dụ, hoán dụ gần gũi, giàu sức biểu cảm thể hiện được công ơn trời biển của mẹ dành cho con. |
bài này mình cũng đã từng đọc qua.thật hay và thấm thía biết bao
Cảm ơn bạn đã chia sẻ bài văn rất xúc động và sâu sắc này. Bài viết của chị Nguyễn Thị Hậu không chỉ là một bài tả người – tả bố – mà còn là một bản ghi chép chân thật, đầy cảm xúc về tình phụ tử, về nghị lực sống và những hy sinh thầm lặng mà người cha dành cho gia đình.
Bài văn khiến người đọc không khỏi nghẹn ngào, bởi lối kể chuyện gần gũi nhưng chân thành, giàu hình ảnh và cảm xúc. Tác giả không chỉ miêu tả hình ảnh bên ngoài của bố mà còn đi sâu vào nội tâm, vào những chi tiết rất thật – từ cơn đau bệnh tật, công việc cực nhọc, đến những kỷ niệm nhỏ như chăm sóc giỏ lan, dạy con học mỗi tối… Những chi tiết ấy không chỉ khắc họa một người bố mà còn thể hiện rõ tình cảm sâu sắc, lòng biết ơn và cả nỗi đau mất mát khôn nguôi.
Đặc biệt, bài văn còn chứa đựng một thông điệp mạnh mẽ: **Hãy yêu thương và trân trọng cha mẹ khi còn có thể**. Có lẽ chính điều đó đã khiến người chấm điểm không chỉ nhìn thấy kỹ năng viết mà còn cảm nhận được cả tâm hồn và trái tim của người viết.
Nếu bạn thích bài này và muốn mình giúp bạn viết một bài tương tự (ví dụ: viết về mẹ, ông bà hay một người thân yêu), mình sẵn sàng giúp nhé. Bạn muốn thử không?
+ “Họ đều là những người nông dân nghèo thương con”. Nhưng tình thương con của mỗi người có biểu hiện và kết cục khác nhau: chị Dậu thương con mà không bảo vệ được con, phải bán con lấy tiền nộp sưu cứu chồng; lão Hạc phải tìm đến cái chết để giữ mảnh vườn cho con; còn ông Hai, khi nghe tin làng theo giặc lại lo cho con vì chúng nó cũng là con làng Việt gian đấy ư? Chúng nó cũng bị người ta rẻ rúng hắt hủi đấy ư?...Rõ ràng, ông đặt tình cảm riêng trong mối quan hệ với làng, với nước; ông hiểu danh dự của mỗi con người – dù còn ít tuổi – cũng gắn với danh dự của làng, gắn với vận mệnh của đất nước.
+ “Họ đều có sức phản kháng, đấu tranh”. Trong hoàn cảnh xã hội trước Cách mạng tháng Tám, chị Dậu phản kháng một cách tự phát, để bảo vệ chồng trước sự dã man vô nhân đạo của những kẻ đại diện cho cái gọi là “nhà nước” bấy giờ. Còn ông Hai, ông có ý thức trách nhiệm với làng, có tinh thần kháng chiến rất rõ ràng: ông trực tiếp tham gia các hoạt động kháng chiến ở làng, ông muốn trở về làng để được cùng anh em đào đường, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá…khi đi tản cư ông vẫn lo cho các công việc kháng chiến ở làng.
- Đặc biệt, cần phân tích để thấy những chuyển biến “rất mới” trong tình cảm của ông Hai đối với làng. Ở ông Hai, “tình yêu làng mang tính truyền thống đã hòa nhập với tình yêu nước trong tinh thần kháng chiến của toàn dân tộc”.
+ Tình yêu làng thể hiện ở việc hay khoe làng của ông. Phân tích để thấy sự thay đổi ở việc khoe làng ấy: trước Cách mạng, ông khoe sự giàu có, hào nhoáng của làng; sau Cách mạng tháng Tám, ông khoe không khí cách mạng ở làng ông…Ông tin vào ý thức cách mạng của người dân làng ông cũng như thắng lợi tất yếu nếu giặc đến làng nên nghe giặc “rút ở Bắc Ninh, về qua làng chợ Dầu…” thì ông hỏi ngay “ta giết được bao nhiều thằng?”.
+ Tình yêu làng gắn với tình yêu nước của ông Hai bộc lộ sâu sắc trong tâm lí ông khi nghe tin đồn làng theo giặc. Từ khi chợt nghe tin đến lúc về nhà, nhìn lũ con; rồi đến những ngày sau…nỗi tủi hổ ám ảnh ông Hai thật nặng nề, mặc cảm tội lỗi ngày một lớn hơn. Tình yêu làng, yêu nước của ông còn thể hiện sâu sắc trong cuộc xung đột nội tâm gay gắt. Ông thấy tuyệt vọng vì ở nơi tản cư có tin không đâu chứa người làng Chợ Dầu. Lòng trung thành với cách mạng, với đất nước thật mạnh mẽ, hiểu rõ những điều quý giá mà cách mạng đã mang lại cho mình cũng như trách nhiệm với cách mạng nên ông Hai đã quyết định dứt khoát “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”.
+ Tình cảm với kháng chiến, với cụ Hồ của ông Hai được thể hiện cảm động, chân thành khi ông tâm sự với đứa con út. Và, tinh thần kháng chiến, niềm tự hào về làng Chợ Dầu kháng chiến được thể hiện cụ thể khi ông Hai nghe tin cải chính về làng.
- Phân tích để thấy “nguyên nhân của những đổi thay rất mới đó ở nhân vật ông Hai”. Những đổi thay đó là do tác động của hoàn cảnh lịch sử. Sự mở rộng và thống nhất giữa tình yêu quê hương với tình yêu đất nước là nét rất mới trong nhận thức và tình cảm của người nông dân sau Cách mạng tháng Tám mà nhà văn Kim Lân đã thể hiện qua nhân vật ông Hai. Tình cảm ấy có được bởi cách mạng đã mang lại cho người nông dân cuộc sống mới, họ được giác ngộ và cũng có ý thức tự giác vươn lên cho kịp thời đại. Vậy nên, tầm nhìn, suy nghĩ của ông Hai đã được mở rộng, đúng đắn.

PHẦN ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)
Câu 1. Thể thơ: Tự do.
Câu 2. Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ: Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả.
Câu 3.
- Cảm nhận: Nhan đề Tên làng gợi sự tò mò về một địa danh cụ thể, tạo cảm giác gần gũi, thiêng liêng và chứa đựng niềm tự hào về nguồn cội.
+ Tác dụng: Nhan đề đóng vai trò là mạch cảm xúc xuyên suốt tác phẩm, giúp thể hiện tư tưởng chủ đạo là tình yêu và sự gắn bó máu thịt của con người đối với quê hương (làng Hiếu Lễ).
Câu 4. Tác dụng của việc lặp lại dòng thơ:
+ Tạo nhịp điệu da diết, nồng nàn cho bài thơ.
+ Nhấn mạnh bản sắc, gốc gác và niềm tự hào của nhân vật trữ tình khi tự định nghĩa bản thân là người đàn ông ở làng Hiếu Lễ.
=> Khẳng định dù đi xa (chiến tranh) hay trở về, dù trải qua bao thăng trầm, con người vẫn luôn gắn bó và mang trong mình linh hồn của quê hương
Câu 5. Nội dung của bài thơ: Bài thơ là lời tâm tình của một người con trai gửi đến mẹ và quê hương. Qua những kỷ niệm về sự trưởng thành, những vết thương sau chiến tranh và cuộc sống đời thường bình dị, tác giả khẳng định sức mạnh nuôi dưỡng của quê hương và tình cảm gắn bó không thể tách rời giữa con người với nơi mình sinh ra
Câu 1. Thể thơ: thơ tự do. Câu 2. Các phương thức biểu đạt: biểu cảm (chính), kết hợp tự sự và miêu tả. Câu 3. Nhan đề “Tên làng” gợi cho em cảm nhận về tình yêu quê hương sâu nặng, thiêng liêng; tên làng không chỉ là địa danh mà còn là cội nguồn, là nơi gắn bó với cuộc đời nhân vật trữ tình. → Nhan đề có tác dụng khái quát nội dung bài thơ, nhấn mạnh niềm tự hào, tình yêu tha thiết với quê hương; đồng thời làm nổi bật ý nghĩa: quê hương trở thành một phần máu thịt, in dấu trong cuộc đời con người. Câu 4. Việc lặp lại nhiều lần dòng thơ “Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ” là biện pháp điệp ngữ. Tác dụng: nhấn mạnh thân phận, nguồn gốc của nhân vật trữ tình; khắc sâu hình ảnh người con của quê hương Hiếu Lễ; thể hiện niềm tự hào, tình cảm gắn bó sâu nặng với làng quê; đồng thời tạo nhịp điệu da diết, tăng sức biểu cảm cho bài thơ. Câu 5. Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của nhân vật trữ tình. Qua hình ảnh người đàn ông từ chiến trường trở về, mang thương tích nhưng được quê hương che chở, nuôi dưỡng, tác giả khẳng định quê hương là cội nguồn yêu thương, là nơi nâng đỡ con người. Đồng thời bài thơ bộc lộ niềm tự hào về tên làng Hiếu Lễ và ý thức gắn bó máu thịt với quê hương.
Câu 1
Thể thơ :tự do.
Câu 1
Thể thơ : tự sự
Câu 2
Điệp ngữ , so sánh
Câu 3
Nhan đề Tên làng gợi cho người đọc cảm xúc về sự gắn kết sâu sắc với quê hương, về những kỷ niệm tuổi thơ và tình mẹ thiêng liêng. Nhãn đề đóng vai trò trụ cột, tập trung vào không gian quê hương Hiếu Lễ, làm nền tảng cho toàn bộ bài thơ phát triển, giúp người đọc nhanh chóng nắm bắt chủ đề chính của tác phẩm.
Câu 4
Việc lặp lại câu này tạo ra nhịp điệu thơ tự nhiên, nhấn mạnh hình ảnh người đàn ông ở làng quê, đồng thời thể hiện sự tự hào của người sáng tác về quê hương mình. Mỗi lần lặp lại đều đi kèm với một giai đoạn khác nhau của cuộc sống: từ lúc trẻ nhỏ, đến khi lập gia đình, đến khi về già trở về quê, giúp xây dựng dàn ý chi tiết về cuộc sống làng quê giản dị, chân thực.
Câu 5
Bài thơ kể về hành trình trở về quê hương Hiếu Lễ của người đàn ông đã lớn tuổi. Người thơ bộc lộ nỗi nhớ quê, nỗi nhớ mẹ, cùng những kỷ niệm tuổi thơ về làng quê: cuộc hôn nhân, vườn rau, tình yêu giản dị, những ngày làm việc dưới ánh mặt trời. Cuối bài, người thơ quay về hiện tại, cảm xúc xúc động khi thấy lại quê hương quen thuộc, khẳng định tình mẹ và tình quê luôn nằm sâu trong lòng m
Câu 1: → Thể thơ: thơ tự do Câu 2: → Các phương thức biểu đạt: Biểu cảm (thể hiện tình cảm với mẹ, quê hương) Tự sự (kể về cuộc đời người đàn ông từ chiến tranh về) Miêu tả (hình ảnh làng quê, cuộc sống) Câu 3: → Nhan đề gợi cho em cảm nhận: Gợi hình ảnh một người đàn ông gắn bó với làng Hiếu Lễ, mang trong mình nhiều trải nghiệm, hi sinh. → Tác dụng: Giúp làm nổi bật nhân vật trung tâm, thể hiện rõ nội dung bài thơ là ca ngợi con người và tình cảm quê hương. Câu 4: → Tác dụng của việc lặp lại: “Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ” Nhấn mạnh hình ảnh người đàn ông – nhân vật chính Tạo nhịp điệu, cảm xúc da diết Khắc sâu vẻ đẹp: giàu tình cảm, từng trải, gắn bó với quê hương Câu 5: → Nội dung bài thơ: → Bài thơ thể hiện tình yêu sâu sắc với mẹ và quê hương, đồng thời khắc họa hình ảnh người đàn ông từng trải qua chiến tranh, mang nhiều đau thương nhưng vẫn gắn bó, yêu thương quê nhà. Qua đó, tác giả ca ngợi vẻ đẹp của con người lao động, tình cảm gia đình và quê hương.
Câu 1
Thể thơ: Tự do
Câu 2
Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
Các phương thức kết hợp: Tự sự
Câu 3
Cảm nhận: Nhan đề "Tên làng" gợi sự giản dị, gần gũi nhưng cũng đầy thiêng liêng. Nó không chỉ là tên gọi địa lý (làng Hiếu Lễ) mà còn là nguồn cội, là danh tính và niềm tự hào của nhân vật "con".
Tác dụng:
Làm sợi dây liên kết các kỷ niệm từ lúc sinh ra, đi chiến đấu đến khi trở về.
Nhấn mạnh thông điệp: Dù đi đâu, làm gì, cái tên làng vẫn luôn khắc sâu trong tâm khảm, là niềm tự hào của mỗi con người.
Câu 4
Tạo nhịp điệu: Làm cho bài thơ có âm hưởng như một lời khẳng định, lời thề nguyền bền bỉ.
Nhấn mạnh bản sắc: Khẳng định cái "tôi" gắn liền với quê hương. Nhân vật không chỉ là một người đàn ông bình thường, mà là người của "làng Hiếu Lễ" – một vùng đất có truyền thống và văn hóa riêng.
Thể hiện sự tự hào: Dù ở bất kỳ giai đoạn nào (khi mới cưới vợ, khi mang thương tích trở về, hay khi chiêm nghiệm về cuộc đời), nhân vật vẫn luôn tự hào về gốc gác của mình.
Câu 5
Bài thơ là lời bày tỏ tình yêu tha thiết, sâu nặng và lòng biết ơn vô hạn của người con đối với mảnh đất quê hương (làng Hiếu Lễ). Qua những hình ảnh mộc mạc, bài thơ ca ngợi sức sống bền bỉ, sự bao dung của quê hương đã nuôi dưỡng, che chở và chữa lành những vết thương cho con người, đồng thời khẳng định sự gắn bó máu thịt giữa cá nhân với cội nguồn dân tộc.
Câu1: Thể thơ tự do
Câu 2: Các phương thức biểu đạt được nhắc đến là tự sự,miêu tả,biểu cảm
Câu3Nhan đề “Tên làng” gợi cảm giác gần gũi, thiêng liêng, gắn bó với quê hương.
Câu 4Việc lặp lại câu “Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ” có tác dụng: nhân mạnh người cha,gợi sự bền bỉ kiên cường sau chiến tranh,tạo nhịp điệu tăng sức biểu cảm cho bài thơ
Câu 5: Bài thơ tên làng của Y Phương ca ngợi tình yêu quê hương sâu sắc, gắn với hình ảnh người cha từng trải qua chiến tranh, giàu nghị lực. Qua đó, tác giả thể hiện niềm tự hào về nguồn cội, về ngôi làng Hiếu Lễ – nơi nuôi dưỡng con người cả về thể xác và tâm hồn.bó với quê hương.
.
1. Câu 1: Bài thơ thuộc thể thơ lục bát có lặp câu, tuân theo cấu trúc 6 âm tiết + 8 âm tiết, sử dụng lặp để nhấn mạnh cảm xúc.
2. Câu 2: Sử dụng lặp câu, biểu hiện gợi tả qua hình ảnh đời thường và từ ngữ gợi cảm.
3. Câu 3:
Cảm nhận: Gợi lên nỗi nhớ quê hương, tình gia đình ấm áp.
Tác dụng: Hướng dẫn toàn bộ nội dung bài thơ, liên kết các đoạn thơ, tạo điểm tựa cảm xúc.
4. Câu 4: Nhấn mạnh nhân vật chính, tạo nhịp điệu thơ dễ nhớ, tăng nồng độ cảm xúc và liên kết các đoạn thơ với nhau.
5. Câu 5: Kể hành trình cuộc đời người đàn ông làng Hiếu Lễ theo góc nhìn con trai, thể hiện niềm yêu quê hương và tình gia đình.
Câu 1:Bài thơ “Tên làng” của Y Phương được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2:Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ là tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Câu 3:Nhan đề “Tên làng” gợi lên ý nghĩa về nguồn cội, quê hương – nơi gắn bó sâu sắc với mỗi con người. Qua đó, tác giả nhấn mạnh rằng tên làng không chỉ là một cách gọi mà còn chứa đựng ký ức, tình cảm và niềm tự hào về nơi mình sinh ra và lớn lên.
Câu 4:Việc lặp lại câu “Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ” có tác dụng nhấn mạnh hình ảnh người lao động tiêu biểu của làng, làm nổi bật phẩm chất và cuộc sống của họ. Đồng thời, phép điệp này tạo nhịp điệu cho bài thơ và góp phần khắc sâu ấn tượng về con người gắn bó với quê hương.
Câu 5:Bài thơ thể hiện vẻ đẹp mộc mạc, chân chất của con người và cuộc sống nơi làng quê Hiếu Lễ. Qua đó, tác giả bộc lộ tình yêu, niềm tự hào sâu sắc đối với quê hương, khẳng định ý nghĩa thiêng liêng của nơi chốn đã nuôi dưỡng con người cả về vật chất lẫn tinh thần.
C1: Thể thơ: Tự do
C2 ptbd: biểu cảm-miêu tả
C3Nhan đề gợi lên hình ảnh một con người cụ thể, gắn bó máu thịt với một mảnh đất có tên gọi rất ý nghĩa "Hiếu Lễ" gợi sự hiếu thảo, lễ độ, truyền thống đạo đức.
C4
Tác dụng: Tạo sự nhịp nhàng, nhấn mạnh và kết nối các khổ thơ/ý thơ
Khẳng định bản sắc, niềm tự hào về nguồn gốc của nhân vật.
Khắc họa đậm nét hình tượng người đàn ông kiên cường, giản dị nhưng mang trong mình tâm hồn phong phú, lớn lao từ mảnh đất quê hương.
C5
Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết, sâu nặng của tác giả. Qua việc miêu tả những hình ảnh bình dị, mộc mạc của làng Hiếu Lễ (nhà đá, lúa chín, tiếng thác), bài thơ tôn vinh vẻ đẹp tâm hồn và sức sống mãnh liệt của con người nơi đây — những người luôn trân trọng nguồn cội và những giá trị truyền thống tốt đẹp.
Câu 1: Xác định thể thơ. Trả lời: Thể thơ tự do. (Các dòng thơ có độ dài ngắn khác nhau, không gò bó về số chữ hay niêm luật).
Câu 2: Các phương thức biểu đạt được sử dụng. Trả lời: Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả. (Tự sự qua lời kể về cuộc đời người đàn ông, miêu tả về ngôi nhà, con đường và biểu cảm qua tình yêu làng bản).
Câu 3: Ý nghĩa của nhan đề "Tên làng". - Cảm nhận: Nhan đề gợi sự gần gũi, thân thuộc và thiêng liêng. Nó không chỉ là tên gọi của một địa danh mà là biểu tượng của cội nguồn, bản sắc và lòng tự hào. - Tác dụng: Giúp tập trung thể hiện chủ đề của bài thơ: tình yêu quê hương gắn liền với những gì bình dị nhất. Nó khẳng định giá trị bền vững của quê hương trong tâm hồn con người dù đi đâu hay ở đâu.
Câu 4: Tác dụng của việc lặp lại dòng thơ "Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ". - Tạo nhịp điệu: Giống như một điệp khúc, làm cho bài thơ có nhạc điệu tha thiết, trầm hùng. - Nhấn mạnh bản sắc: Khẳng định cái gốc gác, lai lịch không thể hòa lẫn của nhân vật. Dù là khi đi chiến đấu ("từ mặt trận về"), lúc đau ốm hay khi làm cha, anh ta vẫn luôn là "người của làng". - Gắn kết: Nhấn mạnh mối quan hệ máu thịt, không thể tách rời giữa cá nhân và cộng đồng, giữa con người và mảnh đất tổ tiên.
Câu 5: Nội dung chính của bài thơ. Trả lời: Bài thơ ca ngợi tình yêu quê hương sâu nặng, bền bỉ của người dân miền núi (cụ thể là làng Hiếu Lễ). Qua đó, tác giả khẳng định quê hương chính là nơi nuôi dưỡng tâm hồn, là điểm tựa tinh thần giúp con người vượt qua mọi khó khăn, thương tích để trưởng thành và giữ gìn bản sắc dân tộc.
Câu 1.
Bài thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2.
Các phương thức biểu đạt: biểu cảm (chủ yếu), tự sự và miêu tả.
Câu 3.
Câu 4.
Việc lặp lại câu “Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ”:
Câu 5.
Nội dung bài thơ:
Bài thơ thể hiện tình cảm sâu sắc của người con đối với cha và quê hương, ca ngợi sự hi sinh, vất vả của người cha và gợi lên tình yêu, niềm tự hào về nơi chôn nhau cắt rốn.
Câu 1 : thể thơ tự do
Câu2 : các phương thức biểu đạt được sử dụng trong bài thơ gồm: tự sự, miêu tả và biểu cảm (trong đó biểu cảm là chính).
câu 3:
-nhan đề “tên làng” gợi cho em cảm nhận về sự thiêng liêng, gần gũi của quê hương, nơi gắn bó với con người từ khi sinh ra.
-tác dụng: nhan đề góp phần thể hiện chủ đề bài thơ, làm nổi bật tình yêu quê hương sâu nặng của nhân vật trữ tình, đồng thời nhấn mạnh ý nghĩa của quê hương như cội nguồn, nơi nuôi dưỡng tâm hồn con người.
câu 4:
việc lặp lại nhiều lần dòng thơ “người đàn ông ở làng hiếu lễ” có tác dụng:
-nhấn mạnh hình ảnh người cha – một con người gắn bó sâu sắc với quê hương.
-tạo nhịp điệu cho bài thơ, làm tăng tính biểu cảm.
-thể hiện niềm tự hào và tình cảm yêu thương, kính trọng của người con đối với cha và quê hương.
câu 5:bài thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết gắn với hình ảnh người cha, người đã trải qua chiến tranh, trở về xây dựng cuộc sống và nuôi dưỡng con. qua đó, tác giả khẳng định quê hương là nơi thiêng liêng, là cội nguồn của mỗi con người, chứa đựng những ký ức, tình cảm sâu nặng và không thể quên.
Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ tự do bởi số chữ, số câu không có cụ thể Câu 2. Những dòng thơ nói về vẻ đẹp của con trai, con gái: “Con trai trần trong mặt trời nắng cháy” “Ép đá xanh thành rượu uống hằng ngày” “Con gái đẹp trong sương giá đông sang” “Tuốt vỏ cây thêu áo đẹp năm tháng” Câu 3. Biện pháp tu từ: Điệp từ: “gọi” (gọi gió, gọi mưa, gọi nắng) Liệt kê: gió, mưa, nắng; chặn suối, ngăn sông, bắt nước ngược dòng Tác dụng: → Nhấn mạnh sức mạnh, ý chí và khả năng chinh phục thiên nhiên của con người. → Làm nổi bật tinh thần lao động bền bỉ, kiên cường của dân tộc. Câu 4. Tác giả thể hiện: Niềm tự hào sâu sắc về dân tộc mình (dù ít người nhưng giàu sức sống).Sự trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp con người và cuộc sống lao động.Tình cảm gắn bó, yêu thương quê hương, cội nguồn. Câu 5. Bài học rút ra: Biết tự hào về nguồn cội, dân tộc của mình.Phải chăm chỉ lao động, kiên cường vượt khó.Trân trọng cuộc sống hiện tại và những thành quả do con người tạo ra
Câu 1
→ Thể thơ: thơ tự do
Câu 2
→ Các phương thức biểu đạt:
Câu 3
→ Nhan đề “Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ” gợi cảm nhận về một con người gắn bó sâu sắc với quê hương, mang trong mình ký ức, tình cảm và sự trưởng thành từ chính mảnh đất đó.
→ Tác dụng:
Nhan đề giúp định hướng nội dung bài thơ, làm nổi bật hình tượng nhân vật trữ tình và tình yêu quê hương tha thiết, đồng thời tạo điểm nhấn cho toàn bộ cảm xúc của bài thơ.
Câu 4
→ Việc lặp lại câu “Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ” có tác dụng:
Câu 5
→ Nội dung bài thơ:
Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc của nhân vật trữ tình. Qua những kỉ niệm từ thuở “lần đầu tiên”, tác giả khắc họa hành trình trưởng thành gắn liền với làng quê Hiếu Lễ, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp bình dị mà giàu tình cảm của quê hương và con người nơi đó.
bgetgd bg
Câu 2:
- Biểu cảm
- Tự sự
- Miêu tả
Câu 3.
- Nhan đề “Tên làng” gợi: sự thiêng liêng, gắn bó sâu sắc với quê hương, cội nguồn.
- Tác dụng:
Câu 4.
→ Tác dụng của việc lặp lại “Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ”:
- Nhấn mạnh hình ảnh người cha
- Khắc sâu nguồn gốc quê hương
-Tạo nhịp điệu, cảm xúc dồn dập
-Thể hiện niềm tự hào, biết ơn
Câu 5.
→ Nội dung:
- Bài thơ ca ngợi tình cảm gia đình, đặc biệt là người cha, đồng thời thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc, nhấn mạnh rằng mỗi con người đều gắn bó với cội nguồn – nơi mình sinh ra
Câu 1.
Thể thơ: thơ tự do.
Câu 2.
Các phương thức biểu đạt
Câu 3.
Câu 4.
Tác dụng của việc lặp lại câu: “Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ”:
Câu 5
Nội dung:
Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương sâu sắc, niềm tự hào về làng Hiếu Lễ và ca ngợi cuộc đời, sự hi sinh, tình cảm của người cha, từ đó khẳng định sự gắn bó thiêng liêng giữa con người với cội nguồn.
Câu 1: Thể thơ: Tự do Câu 2: Các phương thức biểu đạt: Biểu cảm chủ đạo) kết hợp với tự sự và miêu tả . Câu 3 Cảm nhận: Nhan đề gợi lên sự gắn bó mật thiết giữa con người và nơi chôn nhau cắt rốn. Cái tên không chỉ là tên gọi địa lý mà là máu thịt, là bản sắc của mỗi cá nhân. Tác dụng: Nhấn mạnh chủ đề của bài thơ là tình yêu quê hương và niềm tự hào về nguồn gốc dân tộc. Nó làm nổi bật hình tượng người đàn ông gắn liền với không gian văn hóa của làng Hiếu Lễ. Câu 4: Tác dụng của việc lặp lại dòng thơ "Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ": * **Về cấu trúc:** Tạo nhịp điệu, sự kết nối chặt chẽ giữa các đoạn thơ như một điệp khúc. * **Về nội dung:** Khẳng định bản sắc, vị thế và niềm tự hào về gốc gác của nhân vật "con". Dù đi đâu, làm gì (ra trận, bị thương), nhân vật vẫn luôn mang trong mình hình bóng và sức mạnh của quê hương. Câu 5: Nội dung của bài thơ: Bài thơ là lời bày tỏ tình yêu tha thiết, lòng biết ơn sâu sắc và niềm tự hào của người con đối với quê hương (làng Hiếu Lễ). Qua đó, tác giả ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn kiên cường, sự gắn bó máu thịt giữa con người với mảnh đất quê nhà và ý thức giữ gìn bản sắc dân tộc của những người con vùng cao.
Câu 1.
Thể thơ: tự do
Câu 2
Phương thức Biểu đạt chính : biểu cảm
Câu 3.
-Nhan đề “Tên làng” gợi cảm nhận:
+Gợi sự thiêng liêng, gần gũi, gắn bó sâu sắc với quê hương.
Tác dụng:
+Làm nổi bật nội dung: tình yêu quê hương, nguồn cội và ý nghĩa của nơi mình sinh ra.
Câu 4.
- Tác dụng của việc lặp lại “Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ”:
+Nhấn mạnh hình ảnh người đàn ông (người cha)
+Làm nổi bật cuộc đời nhiều gian khó, hy sinh
+Tạo nhịp điệu, cảm xúc da diết cho bài thơ
+Gắn cuộc đời con người với quê hương Hiếu Lễ
Câu 5.
Nội dung:
Bài thơ ca ngợi tình yêu quê hương, tình mẫu tử và sự gắn bó với nguồn cội, đồng thời khắc họa hình ảnh người cha từng trải, mang nhiều vết thương nhưng vẫn sống, yêu thương và hướng về quê nhà.
Câu 1
Thể thơ tự do
Câu 2
Phương thức biểu đạt gồm biểu cảm là chính kết hợp tự sự và miêu tả
Câu 3
Nhan đề gợi cảm nhận về sự gắn bó thiêng liêng với quê hương cội nguồn nơi nuôi dưỡng con người đồng thời làm nổi bật chủ đề tình yêu quê hương và liên kết các hình ảnh trong bài
Câu 4
Việc lặp lại câu thơ nhằm nhấn mạnh hình ảnh người cha khắc sâu nguồn gốc quê hương tạo nhịp điệu và làm nổi bật sự gắn bó giữa con người với làng quê
Câu 5
Bài thơ thể hiện tình yêu sâu nặng với quê hương sự trân trọng nguồn cội gia đình đặc biệt là người cha và hành trình trưởng thành gắn liền với làng quê
Câu 1 Thể thơ tự do Câu 2 Phương thức biểu đạt gồm biểu cảm là chính kết hợp tự sự và miêu tả Câu 3 Nhan đề gợi cảm nhận về sự gắn bó thiêng liêng với quê hương cội nguồn nơi nuôi dưỡng con người đồng thời làm nổi bật chủ đề tình yêu quê hương và liên kết các hình ảnh trong bài Câu 4 Việc lặp lại câu thơ nhằm nhấn mạnh hình ảnh người cha khắc sâu nguồn gốc quê hương tạo nhịp điệu và làm nổi bật sự gắn bó giữa con người với làng quê Câu 5 Bài thơ thể hiện tình yêu sâu nặng với quê hương sự trân trọng nguồn cội gia đình đặc biệt là người cha và hành trình trưởng thành gắn liền với làng quê
Câu 1
Thể thơ: thơ tự do không cố định số dòng số chữ
Câu 2
Các phương thức biểu đạt:
-Tự sự (kể về cuộc đời người đàn ông) -Miêu tả (hình ảnh làng quê, cuộc sống) -Biểu cảm (tình cảm với quê hương, gia đình)
Câu 3
Nhan đề gợi cảm nhận: Gợi hình ảnh người con trai gắn bó với mẹ và quê hương Thể hiện niềm tự hào, tình yêu sâu sắc với làng Hiếu Lễ Tác dụng: Làm nổi bật chủ đề: con người – quê hương – cội nguồn Định hướng cảm xúc cho toàn bài thơ
Câu 4
Biện pháp tu từ điệp ngữ được thể hiện qua câu"người đàn ông ở làng hiếu Lê"
Tác dụng
Tăng sức gửi hình gợi cảm cho câu thơ , tạo nhịp điệu cảm xúc
Nhấn mạnh nguồn gốc xuất thân
Qua được gặp lại người đàn ông ở làng hiếu Lễ có thể thấy tâm hồn của tác giả là giàu tình yêu thương, tự hào về nguồn cội, sâu sắc giàu cảm xúc, gắn bó thủy chung với quá khứ và kỷ niệm
Câu 5
Bài thơ ca ngợi cuộc đời người đàn ông gắn với quê hương Hiếu Lễ, trải qua chiến tranh, khó khăn nhưng vẫn giữ tình yêu quê, gia đình; thể hiện niềm tự hào và sự gắn bó sâu sắc với nơi chôn rau cắt rốn.
Câu 1.
Thể thơ: tự do
Câu 2
Phương thức Biểu đạt chính: biểu cảm
Câu 3.
-Nhan đề "Tên làng" gợi cảm nhận:
+Gợi sự thiêng liêng, gần gũi, gắn bó sâu sắc với quê hương.
Tác dụng:
+Làm nổi bật nội dung: tình yêu quê hương, nguồn cội và ý nghĩa của nơi mình sinh ra.
Câu 4.
- Tác dụng của việc lặp lại "Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ":
+Nhấn mạnh hình ảnh người đàn ông (người cha)
+Làm nổi bật cuộc đời nhiều gian khó, hy sinh
+Tạo nhịp điệu, cảm xúc da diết cho bài thơ
+Gắn cuộc đời con người với quê hương
Hiếu Lễ
Câu 5.
Nội dung:
Bài thơ ca ngợi tình yêu quê hương, tình mẫu tử và sự gắn bó với nguồn cội, đồng thời khắc họa hình ảnh người cha từng trải, mang nhiều vết thương nhưng vẫn sống, yêu thương và hướng về quê nhà.
Phương thức biểu đạt : biểu cảm
Câu 3. Ý nghĩa nhan đề Nhan đề "Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ"(được suy ra từ nội dung và câu hỏi 4):Cảm nhận: Gợi lên một hình ảnh cụ thể, vững chãi gắn liền với một địa danh mang tên ý nghĩa (Hiếu Lễ - lòng hiếu thảo và lễ nghĩa). Nó cho thấy con người là sản phẩm, là kết tinh của văn hóa làng quê.
Tác dụng: Giúp định vị không gian nghệ thuật, làm nổi bật chủ đề về cội nguồn và khẳng định bản sắc cá nhân không tách rời khỏi quê hương.
Câu 4. Tác dụng của việc lặp lại dòng thơ "Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ"
Việc lặp lại dòng thơ này (điệp ngữ) có tác dụng:Về cấu trúc: Tạo nhịp điệu xoáy sâu, liên kết các khổ thơ thành một mạch thống nhất.Về nội dung: Nhấn mạnh niềm tự hàovà sự khẳng định bản sắc. Dù đi đâu hay làm gì, nhân vật vẫn luôn mang trong mình căn tính, cốt cách của người con làng Hiếu Lễ.Về biểu cảm: Thể hiện sự tôn kính, lòng biết ơn sâu sắc đối với nơi đã sinh ra và nuôi dưỡng tâm hồn mình.
Câu 5. Nội dung của bài thơ Bài thơ là lời bày tỏ tình cảm chân thành, sâu sắc của một người con dành cho quê hương (làng Hiếu Lễ). Qua những hình ảnh mộc mạc như "đá hộc", "tiếng thác", "lúa chín", tác giả ca ngợi vẻ đẹp bình dị, khỏe khoắn của làng quê và khẳng định: quê hương chính là nơi nuôi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và là bến đỗ bình yên nhất của mỗi con người.Câu 1: -Thể thơ: thơ tự do (không bị gò bó số câu, số chữ, nhịp điệu linh hoạt). Câu 2: - Các phương thức biểu đạt: +Tự sự :kể về cuộc đời người đàn ông từ chiến tranh trở về +Biểu cảm:bộc lộ tình cảm, nỗi đau, niềm yêu quê hương) +Miêu tả :hình ảnh làng quê, con người, cuộc sống Câu 3: -Nhan đề “Tên làng” gợi: +Sự thiêng liêng, sâu nặng của quê hương Gắn bó giữa con người và nơi mình sinh ra -Tác dụng: +Làm nổi bật chủ đề: tình yêu quê hương, nguồn cội.Nhấn mạnh ý nghĩa của làng Hiếu Lễ trong đời nhân vật Câu 4: -Tác dụng của việc lặp lại câu: “Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ” +Nhấn mạnh hình ảnh trung tâm của bài thơ Khắc sâu số phận, cuộc đời người lính sau chiến tranh +Tạo nhịp điệu, tăng cảm xúc +Làm nổi bật sự gắn bó giữa con người với quê hương Câu 5: - Nội dung chính: +Bài thơ kể về cuộc đời một người lính trở về từ chiến tranh, mang theo thương tích và nỗi đau, nhưng vẫn gắn bó sâu sắc với quê hương. Qua đó thể hiện tình yêu làng quê, sự hy sinh, mất mát và giá trị thiêng liêng của nguồn cội trong cuộc đời mỗi con người
Câu 1: Thể thơ tự do.
Câu 2: Biểu cảm (chính), tự sự, miêu tả.
Câu 3: * Cảm nhận: Gợi về một vùng đất coi trọng đạo đức, lễ nghĩa và truyền thống.
• Tác dụng: Xác định đối tượng trung tâm và làm nổi bật nền tảng văn hóa, cội nguồn của nhân vật.
Câu 4: * Nhấn mạnh bản sắc và niềm tự hào về gốc gác của người đàn ông.
• Tạo nhịp điệu cho bài thơ và khẳng định sự gắn kết không thể tách rời giữa cá nhân với cộng đồng, quê hương.
Câu 5: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp bền bỉ, mộc mạc và tình yêu quê hương sâu nặng của con người vùng cao qua các giai đoạn cuộc đời (chiến tranh, dựng xây gia đình, làm cha).
Câu 1. Thể thơ: Thơ tự do .Không bị gò bó số chữ, số câu, nhịp điệu linh hoạt
Câu 2.Các phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
Câu 3. Nhan đề: “Tên làng”
-Gợi sự gần gũi, thiêng liêng của nguồn cội, quê hương, nơi gắn bó máu thịt
-Tác dụng: Làm nổi bật nội dung tình yêu quê hương gắn với con người. Nhấn mạnh ý nghĩa sâu sắc của “tên làng” không chỉ là tên gọi mà còn là ký ức, tình cảm, cội nguồn.
Câu 4.
-Biện pháp: Điệp ngữ “Người đàn ông ở làng Hiếu Lễ”
-Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu, liên kết các đoạn thơ.
+Nhấn mạnh hình ảnh người cha lhắc sâu cuộc đời, số phận và vẻ đẹp của người đàn ông làng quê.
+Qua đó cho thấy tình cảm yêu thương, trân trọng của người con đối với cha và quê hương.
Câu 5. Nội dung: Bài thơ kể về cuộc đời người cha – một người đàn ông làng Hiếu Lễ trải qua chiến tranh, trở về xây dựng gia đình, chịu nhiều vất vả, đau thương. Qua đó thể hiện tình yêu sâu nặng với cha và niềm tự hào, gắn bó thiêng liêng với quê hương, nguồn cội.