\(H^0_{298}\)của phản ứng sau dựa vào giá trị Eb ở Bảng...">
Ra mắt OLM Mentor - giao bài cá nhâ hóa cho học sinh! Xem ngay
Ra đề thi chuẩn hóa theo yêu cầu với OLM Exam! ĐĂNG KÝ NGAY!!
OLM miễn phí nền tảng dạy và học cho giáo viên và học sinh Hà Nội
Bộ đề ôn tập cuối kỳ II chinh phục điểm 10. Xem ngay!!
XEM NGAY HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THI THỬ THPT TRÊN OLM
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Xác định Δr\(H^0_{298}\)của phản ứng sau dựa vào giá trị Eb ở Bảng 14.1:
CH4(g) + Cl2(g) \(\underrightarrow{askt}\) CH3Cl(g) + HCl(g)
Hãy cho biết phản ứng trên tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Cho phản ứng sau:
S(s) + O2(g) \(\underrightarrow{t^o}\) SO2(g) Δf\(H^0_{298}\)(SO2,g) = -296,80 kJ/mol
Cho biết ý nghĩa của giá trị Δf\(H^0_{298}\)(SO2,g)
Hãy làm cho nhà em sạch bong với hỗn hợp baking soda (NaHCO3) và giấm (CH3COOH). Hỗn hợp này tạo ra một lượng lớn bọt. Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
NaHCO3(s) + CH3COOH(aq) → CH3COONa(aq) + CO2(g) + H2O(l) Δr\(H^0_{298}\)= 94,30 kJ
Phản ứng trên là tỏa nhiệt hay thu nhiệt? Vì sao? Tìm những ứng dụng khác của phản ứng trên
Dựa vào số liệu về năng lượng liên kết ở Bảng 14.1, hãy tính biến thiên enthalpy của 2 phản ứng sau:
2H2(g) + O2(g) \(\underrightarrow{t^o}\) 2H2O(g) (1)
C7H16(g) + 11O2(g) \(\underrightarrow{t^o}\) 7CO2(g) + 8H2O(g) (2)
So sánh kết quả thu được, từ đó cho biết H2 hay C7H16 là nhiên liệu hiệu quả hơn cho tên lửa (biết trong C7H16 có 6 liên kết C-C và 16 liên kết C-H)
Dựa vào năng lượng liên kết ở Bảng 14.1, tính biến thiên enthalpy của phản ứng và giải thích vì sao nitrogen (N≡N) chỉ phản ứng với oxygen (O=O) ở nhiệt độ cao hoặc có tia lửa điện để tạo thành nitrogen monoxide (N=O).
N2(g) + O2(g) \(\underrightarrow{t^o}\) 2NO(g)
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:
C(s) + H2O(g) \(\underrightarrow{t^o}\) CO(g) + H2(g) Δr\(H^0_{298}\) = +131,25 kJ (1)
CuSO4(aq) + Zn(s) → ZnSO4(aq) + Cu(s) Δr\(H^0_{298}\) = -231,04 kJ (2)
Trong hai phản ứng trên, phản ứng nào thu nhiệt, phản ứng nào tỏa nhiệt?
Phản ứng thu nhiệt là: phản ứng (1)
Phản ứng tỏa nhiệt là: phản ứng (2)
Tính Δr\(H^0_{298}\) của các phản ứng sau dựa theo năng lượng liên kết (sử dụng số liệu từ Bảng 14.1):
a) N2H4(g) → N2(g) + 2H2(g)
b) 4HCl(g) + O2(g) \(\underrightarrow{t^o}\) 2Cl2(g) + 2H2O(g)
Cho phương trình nhiệt hóa học sau:
SO2(g) + ½ O2(g) \(\underrightarrow{t^o,V_2O_5}\) SO3(g) Δr\(H^0_{298}\) = -98,5 kJ
a) Tính lượng nhiệt giải phóng ra khi chuyển 74,6 g SO2 thành SO3
b) Giá trị Δr\(H^0_{298}\)của phản ứng: SO3(g) → SO2(g) + ½ O2(g) là bao nhiêu?
Dựa vào giá trị enthalpy tạo thành ở Bảng 13.1, hãy tính giá trị Δr\(H^0_{298}\)của các phản ứng sau:
CS2(l) + 3O2(g) \(\underrightarrow{t^o}\) CO2(g) + 2SO2(g) (1)
4NH3(g) + 3O2 \(\underrightarrow{t^o}\) 2N2(g) + 6H2O(g) (2)
CO(g) + ½ O2(g) → CO2(g) Δr\(H^0_{298}\) = -283,00 kJ (1)
H2(g) + F2(g) → 2HF(g) Δr\(H^0_{298}\) = -546,00 kJ (2)
So sánh nhiệt giữa hai phản ứng (1) và (2). Phản ứng nào xảy ra thuận lợi hơn?