X

260

260

298

210

232

296

278

260

Y

245

195

282

190

272

348

168

190

   Tính trung bình mẫu, phương sai mẫu X và hệ số tương quan mẫu của (X, Y).

#Hỏi cộng đồng OLM #Toán lớp 12
0
Tìm các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=\frac{6x -8}{3x -9}y=3x−96x−8​.ATiệm cận đứng là x=2x=2 và tiệm cận ngang là y=3y=3. BTiệm cận đứng là x=-2x=−2 và tiệm cận ngang là y=-3y=−3.CTiệm cận đứng là x=-3x=−3 và tiệm cận ngang là y=2y=2.DTiệm cận đứng là x=3x=3 và tiệm cận ngang...
Đọc tiếp

Tìm các đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=\frac{6x -8}{3x -9}.

A
Tiệm cận đứng là x=2 và tiệm cận ngang là y=3
B
Tiệm cận đứng là x=-2 và tiệm cận ngang là y=-3.
C
Tiệm cận đứng là x=-3 và tiệm cận ngang là y=2.
D
Tiệm cận đứng là x=3 và tiệm cận ngang là y=2.
0
Cho đồ thị hàm số y=\cos xy=cosx như hình vẽ sau:Hàm số giảm trong khoảng nào dưới...
Đọc tiếp

Cho đồ thị hàm số y=\cos x như hình vẽ sau:

Hàm số giảm trong khoảng nào dưới đây?

 

(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2})
(\pi;\dfrac{3\pi}{2})
(0;\dfrac{\pi}{2})
(-\dfrac{\pi}{2};0)
6
21 tháng 10 2021

khong biet

21 tháng 10 2021

chịu lun

Kiểm tra học kì II Đề thi học kì II số 1 (40 câu) Các bài giảng Chọn hình thức làm bài (lựa chọn trước khi làm bài)Kiểm tra đáp án trong khi làm bàiKiểm tra đáp án sau khi hoàn thànhCâu hỏi 1 (1 điểm)Cho cấp số nhân (u_n)(un​), biết u_1 = 1u1​=1 và u_4 = 64u4​=64. Công bội của cấp số nhân bằng\pm 4±4.2 \sqrt 222​.44.2121.Câu hỏi 2 (1 điểm)Cho \log_3 6 = alog3​6=a. Khi đó giá trị của \log_3...
Đọc tiếp

Kiểm tra học kì II

 Đề thi học kì II số 1 (40 câu) Các bài giảng
 

Chọn hình thức làm bài (lựa chọn trước khi làm bài)

Câu hỏi 1 (1 điểm)

Cho cấp số nhân (u_n), biết u_1 = 1 và u_4 = 64. Công bội của cấp số nhân bằng

\pm 4.
2 \sqrt 2.
4.
21.
Câu hỏi 2 (1 điểm)

Cho \log_3 6 = a. Khi đó giá trị của \log_3 18 được tính theo a là

a.
a+1.
\dfrac{a}{a+1}.
a.(a+1).
Câu hỏi 3 (1 điểm)

Tổng phần thực và phần ảo của số phức z = 1+2i bằng

1.
2.
3.
-1.
Câu hỏi 4 (1 điểm)

Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ.

x y O 1 1 1 2

Hàm số nghịch biến trên khoảng

\left(-\dfrac{\sqrt{2} }{2} ;-\dfrac{1}{2} \right).
\left(\dfrac{1}{2} ;\dfrac{\sqrt{2} }{2} \right).
\left(-\dfrac{\sqrt{2} }{2} ;\dfrac{1}{2} \right).
\left(-\infty ;1\right).
Câu hỏi 5 (1 điểm)

Cho \displaystyle\int_{1}^{2}\left[4f\left(x\right)-2x\right]\text{d}x = 1. Khi đó \displaystyle\int_{1}^{2}f\left(x\right) \text{d}x bằng

-3.
3.
1.
-1.
Câu hỏi 6 (1 điểm)

Họ nguyên hàm của hàm số g(x)= 5^x là

5^x\ln 5 +C.
\dfrac {5^{x+1}}{x+1}+C.
5^{x+1} +C.
\dfrac {5^x}{\ln 5} +C.
Câu hỏi 7 (1 điểm)

Trong không gian với hệ trục Oxyz cho điểm I(-5;0;5) là trung điểm của đoạn MN, biết M(1;-4;7). Tọa độ điểm N là

N(-11;-4;3).
N(-2;-2;6).
N(-11;4;3).
N(-10;4;3).
Câu hỏi 8 (1 điểm)

Một nguyên hàm của hàm số f(x) = \sin 3x là

\dfrac13 \cos 3x + \pi.
-\dfrac13 \cos 3x + \dfrac{\pi}3.
-3\cos 3x+ \dfrac{\pi}2.
3 \cos x + 2\pi.
Câu hỏi 9 (1 điểm)

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S)x^2 +y^2 +z^2 -2x+4y+4z+5=0. Tâm của mặt cầu là

I(1;-2;-2).
I(2;4;4).
I(2;-4;-4).
I(-1;2;2).
Câu hỏi 10 (1 điểm)

Đường thẳng nào là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y = \dfrac{1-4x}{2x-1}?

y=4.
y=-2.
y = 2.
y=\dfrac12.
Câu hỏi 11 (1 điểm)

Phần ảo của số phức (1+i)z=3-i bằng

1.
-2.
-i.
-2i.
Câu hỏi 12 (1 điểm)

Biết \displaystyle \int^4_0 f(x)\text{d}x = -1. Khi đó I =\displaystyle \int^1_0 f(4x)\text{d}x bằng

4.
\dfrac 14.
-\dfrac14.
-2.
Câu hỏi 13 (1 điểm)

Giá trị P là tích tất cả các nghiệm của phương trình 3.9^{x} -10.3^{x} +3=0 bằng

P=1.
P=9.
P=-1.
P=0.
Câu hỏi 14 (1 điểm)

Trong không gian Oxyz cho điểm A(1 ; -2; 4). Khoảng cách từ A đến trục Ox bằng

2.
\sqrt{21}.
\sqrt{11}.
2\sqrt5.
Câu hỏi 15 (1 điểm)

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên đoạn [1;2] và f(1) = 1f(2)=2. Khi đó \displaystyle \int^2_{1} f'(x)\text{d}x bằng

3.
-1.
1.
\dfrac72.
Câu hỏi 16 (1 điểm)

Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = (x-1)^3(x-2) và trục hoành. Diện tích hình phẳng (H) bằng

S = -\dfrac1{20}.
S = 0,05.
S = -\dfrac15.
S = 0,5.
Câu hỏi 17 (1 điểm)

Trong không gian Oxyz cho mặt phẳng (P): 2x - 3y- 9z - 1 = 0. Điểm nào sau đây không thuộc mặt phẳng (P)?

A(1;2;5).
B\left(0;-1;\dfrac13\right).
D\left(\dfrac14;-1;0\right).
C\left(2;-1;\dfrac23\right).
Câu hỏi 18 (1 điểm)

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x-3y+2z-3=0. Xét mặt phẳng (Q): 2x - 6y + mz -m = 0m là tham số thực. Giá trị m để (P) và (Q) song song là

m = -10.
m = -6.
m = 2.
m = 4.
Câu hỏi 19 (1 điểm)

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên \mathbb{R} có bảng xét dấu của như sau:

Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là

1.
4.
3.
2.
Câu hỏi 20 (1 điểm)

Tập xác định của hàm số y=2^{\sqrt{x}} +\log \left(3-x\right) là

\left[0;+\infty \right).
\left(0;3\right).
\left(-\infty ;3\right).
\left[0;3\right).
Câu hỏi 21 (1 điểm)

Nghiệm của phương trình \log_{2} \left(3x-1\right)=0 là

x=\dfrac{1}{3}.
x=\dfrac{2}{3}.
x=2.
x=0.
Câu hỏi 22 (1 điểm)

Cho f(x), g(x) là các hàm số có đạo hàm liên tục trên \mathbb{R}k \in \mathbb{R}. Trong các khẳng định dưới đây khẳng định nào sai?

\displaystyle \int[f (x) - g(x)] \text{d}x = \displaystyle \int f (x)\text{d}x - \displaystyle \int g(x)\text{d}x.
\displaystyle \int f'(x)\text{d}x = f (x) + C.
\displaystyle \int[f (x) + g(x)] \text{d}x = \displaystyle \int f (x)\text{d}x + \displaystyle \int g(x)\text{d}x.
\displaystyle \int kf (x)\text{d}x = k\displaystyle \int f (x)\text{d}x.
Câu hỏi 23 (1 điểm)

Cho lăng trụ tam giác đều có độ dài tất cả các cạnh bằng 3a. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng

\dfrac{27\sqrt{3}a^{3}}{2}.
\dfrac{27\sqrt{3}a^{3}}{4}.
\dfrac{9\sqrt{3} a^{3}}{4}.
\dfrac{9\sqrt{3} a^{3}}{2}.
Câu hỏi 24 (1 điểm)

Cho số phức z được biểu diễn bởi điểm M(-1; 3) trên mặt phẳng tọa độ. Môđun của số phức z bằng

\sqrt 5.
10.
\sqrt{10}.
2\sqrt{2}.
Câu hỏi 25 (1 điểm)

Cho các số phức z_1 = 1-2iz_2 = -3+i. Điểm biểu diễn của số phức z=z_1+z_2 trên mặt phẳng tọa độ là

M(-1;7).
M(2;-5).
M(4;-3).
M(-2;-1).
Câu hỏi 26 (1 điểm)

Trong không gian Oxyz, một vectơ chỉ phương của đường thẳng \Delta: \dfrac{x}{1} =\dfrac{y}{2} =\dfrac{4-z}{-3} là

\overrightarrow{u}=\left(0;0;4\right).
\overrightarrow{u}=\left(1;2;-3\right).
\overrightarrow{u}=\left(1;2;3\right).
\overrightarrow{u}=\left(1;-2;3\right).
Câu hỏi 27 (1 điểm)

Đường cong ở hình vẽ là đồ thị của hàm số nào?

yxO1

y=\log_{\frac12} x.
y=\log_{2} x.
y=\left(\dfrac12\right)^x.
y=2^x.
Câu hỏi 28 (1 điểm)

Cho hàm số y=f(x) liên tục trên \mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau

x f ( x ) −∞ 2 1 3 + + 3 1 + + 0

Phương trình 2f(x)-3=0 có bao nhiêu nghiệm?

2.
1.
4.
3.
Câu hỏi 29 (1 điểm)

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào sau đây?

y x O 1 2 1 2

y=\dfrac{2x-2}{x+1}.
y=\dfrac{-x+2}{x+2}.
y=\dfrac{-2x+2}{x+1}.
y=\dfrac{x-2}{x+1}.
Câu hỏi 30 (1 điểm)

Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;-3;4), đường thẳng d: \dfrac{x+2}{3} = \dfrac{y-5}{-5} = \dfrac{z-2}{-1} và mặt phẳng (P): 2x + z - 2 = 0. Phương trình đường thẳng \Delta qua M vuông góc với d và song song với (P) là

\dfrac{x-1}{-1} = \dfrac{y+3}{1} = \dfrac{z-4}{-2}.
\dfrac{x-1}{1} = \dfrac{y+3}{1} = \dfrac{z+4}{2}.
\dfrac{x-1}{1} = \dfrac{y+3}{-1} = \dfrac{z+4}{2}.
\dfrac{x-1}{1} = \dfrac{y+3}{1} = \dfrac{z-4}{-2}.
Câu hỏi 31 (1 điểm)

Kí hiệu z_{1}z_{2} là hai nghiệm phức của phương trình z^{2} -5z+7=0. Giá trị của \dfrac{1}{z_{1} } +\dfrac{1}{z_{2} } bằng

\dfrac{-5}{7}.
\dfrac{-7}{5}.
\dfrac{7}{5}.
\dfrac{5}{7}.
Câu hỏi 32 (1 điểm)

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (\alpha): 3x - y + 2z + 4 = 0 và điểm M(3;-1;-2). Phương trình mặt phẳng đi qua M và song song với (\alpha) là

3x+y+2z-6=0.
3x+y+2z+14=0.
3x-y+2z-6=0.
3x-y+2z+6=0.
Câu hỏi 33 (1 điểm)

Trong không gian Oxyz, cho điểm I(-2;1;3) và mặt phẳng (P): 2x - y + 2z - 10 = 0. Biết rằng (S) có tâm I và cắt (P) theo một đường tròn (C) có chu vi bằng 10\pi. Khi đó bán kính r của mặt cầu (S) bằng

r= 5.
r = 4.
r = \sqrt{34}.
r = \sqrt5.
Câu hỏi 34 (1 điểm)

Tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn 2|z-1| = |z + \overline{z} +2| trên mặt phẳng tọa độ là một

elip.
đường thẳng.
đường tròn.
parabol.
Câu hỏi 35 (1 điểm)

Biết diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = 3x^2 + 2mx + m^2 + 1, trục hoành, trục tung và đường thẳng x = \sqrt 2 đạt giá trị nhỏ nhất. Mệnh đề nào sau đây đúng?

m \in (-2;1).
m \in(0;3).
m\in(-4;-1).
m\in(3;5).
Câu hỏi 36 (1 điểm)

Một ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a(t) = 3t - 8 (m/s^2) trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây. Quãng đường mà ô tô đi được sau 10s kể từ lúc tăng tốc là

540 m.
150 m.
246 m.
250 m.
Câu hỏi 37 (1 điểm)

Cho xy là các số thực lớn hơn 1 thỏa mãn x^2-6y^2 = xy. Giá trị M = \dfrac{1 + \log_{12} x + \log_{12} y}{2\log_{12}(x+3y)} bằng

\dfrac12.
1.
\dfrac14.
\dfrac13.
Câu hỏi 38 (1 điểm)

Cho số phức z thỏa mãn |z-1| \ le 1 và z - \overline{z} có phần ảo không âm. Tập hợp các điểm biểu diễn cho số phức z là một miền phẳng. Diện tích hình phẳng đó bằng

S = \pi.
S = 1.
S = \dfrac12 \pi.
S = 2\pi.
Câu hỏi 39 (1 điểm)

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \Delta :\dfrac{x}{1}=\dfrac{y-1}{1}=\dfrac{z}{1} và hai điểm A ( 1;2;-5)B ( -1;0;2). Biết điểm M thuộc \Delta sao cho biểu thức T=\left| MA-MB \right| đạt giá trị lớn nhất là T_{\max }. Khi đó, T_{\max } bằng

3.
6\sqrt5.
\sqrt{57}.
2\sqrt6.
Câu hỏi 40 (1 điểm)

Giá trị thực của m để bất phương trình \log_{5} \left( x^2 + 1\right) \ge \log_{5} \left( mx^2 + 4x + m\right) - 1 nghiệm đúng với mọi x \in \mathbb{R} là

m \ge 3.
2 < m \le 3.
m < 2.
2 \le m < 3.
0
1= f\left(x\right)f(x) đồng biến trên KK \Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}>0,\forall x_1,x_2\in K⇔x2​−x1​f(x2​)−f(x1​)​>0,∀x1​,x2​∈K (x_1\ne x_2x1​=x2​);    f\left(x\right)f(x) nghịch biến trên KK   ​\Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}< 0,\forall x_1,x_2\in K⇔x2​−x1​f(x2​)−f(x1​)​<0,∀x1​,x2​∈K​ (x_1\ne x_2x1​=x2​).b) Nếu hàm số đồng...
Đọc tiếp

1=

 f\left(x\right) đồng biến trên K \Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}>0,\forall x_1,x_2\in K (x_1\ne x_2);

    f\left(x\right) nghịch biến trên K   ​\Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}< 0,\forall x_1,x_2\in K​ (x_1\ne x_2).

b) Nếu hàm số đồng biến trên K thì đồ thị đi lên từ trái sang phải (hình a);

    Nếu hàm số nghịch biến trên K thì đồ thị đi xuống từ trái sang phải (hình b).

         

2) Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-\dfrac{x^2}{2} với đồ thị như sau. Hàm số có đạo hàm y'=-x

Trên khoảng \left(-\infty;0\right) đạo hàm mang dấu  , hàm số .

Trên khoảng \left(0;+\infty\right) đạo hàm mang dấu , hàm số .

 

Định lý: Cho hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K.

a) Nếu f'\left(x\right)>0 với mọi x thuộc K thì hàm số f\left(x\right) đồng biến trên K.

b) Nếu f'\left(x\right)< 0 với mọi x thuộc K thì hàm số nghịch biến trên K.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét hàm số y=\sin x trên khoảng \left(0;2\pi\right) có đạo hàm và bảng biến thiên như sau:

Hàm số y=\sin x đồng biến trên những khoảng nào dưới đây?

\left(0;\dfrac{\pi}{2}\right)
\left(\dfrac{\pi}{2};\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(\dfrac{3\pi}{2};\pi\right)
\left(0;\dfrac{3\pi}{2}\right)

 

Định lý mở rộng: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K. Nếu f'\left(x\right)\ge0 (hoặc f'\left(x\right)\le0), \forall x\in K và f'\left(x\right)=0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến (hoặc nghịch biến) trên K.

Ví dụ: hàm số y=2x^3+6x^2+6x-7 có đạo hàm y'=6x^2+12x+6=6\left(x+1\right)^2\ge0,\forall x\in\mathbb{R}. Vậy hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

II. Qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số

Qui tắc:

1. Tìm tập xác định

2. Tính đạo f'\left(x\right). Tìm các điểm x_1,x_2,...,x_n mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định.

3. Sắp xếp các điểm x_1,x_2,...,x_n theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.

4. Rút ra kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số y=\dfrac{1}{3}x^3-\dfrac{1}{2}x^2-2x+2.

1) Tập xác định: \mathbb{R}.

2) y'=x^2-x-2y'=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x=-1\\x=2\end{aligned}\right.

3) Bảng biến thiên

    

4) Rút ra kết luận:

 Hàm số  trên các khoảng \left(-\infty;-1\right) và \left(2;+\infty\right).

 Hàm số  trên khoản \left(-1;2\right).

 

0
1. Nhận diện tập hợp điểmTập hợp điểm là đường thẳngNếu biểu thức có dạng |z - a - bi| = |z - c - di|∣z−a−bi∣=∣z−c−di∣ thì tập hợp điểm biểu diễn zz là đường thẳng Ax + By + C = 0Ax+By+C=0, chính là trung trực đoạn thẳng ABAB với A(a , b)A(a,b) và B(c, d)B(c,d).Tập hợp điểm là đường tròn+ Nếu biểu thức có dạng |z - a - bi| = r∣z−a−bi∣=r thì tập hợp điểm biểu...
Đọc tiếp

1. Nhận diện tập hợp điểm

  • Tập hợp điểm là đường thẳng

Nếu biểu thức có dạng |z - a - bi| = |z - c - di| thì tập hợp điểm biểu diễn z là đường thẳng Ax + By + C = 0, chính là trung trực đoạn thẳng AB với A(a , b) và B(c, d).

  • Tập hợp điểm là đường tròn

+ Nếu biểu thức có dạng |z - a - bi| = r thì tập hợp điểm biểu diễn z là đường tròn (x - a)^2 + (y - b)^2 = r^2, hay x^2 + y^2 - 2ax - 2by + c = 0.

+ Nếu (x - a)^2 + (y - b)^2 \le r^2 hay |z - a - bi| \le r thì tập hợp điểm biểu diễn z là hình tròn tâm I, bán kính r.

+ Nếu r^2 \le (x - a)^2 + (y - b)^2 \le R^2 hay r \le |z - a - bi| \le R thì tập hợp điểm biểu diễn z là hình vành khăn giới hạn bởi hai đường tròn cùng tâm I, bán kính là r và R.

  • Tập hợp điểm là parabol

Parabol (P) tâm I\left(-\dfrac b{2a}; -\dfrac{\Delta}{4a}\right) có phương trình dạng y = ax^2 + bx + c, với c \ne 0.

  • Tập hợp điểm là elip

Nếu biểu thức có dạng |z - a_1 - b_1i|+|z - a_2 - b_2i| = 2a thì tập hợp điểm là: 

Đoạn thẳng AB nếu 2a = AB.

Elip nếu 2a>AB, với A(a_1;b_1) và B(a_2;b_2). Và dạng phương trình elip là \dfrac{x^2}{a^2} + \dfrac{y^2}{b^2} = 1, với a>b>0.

2. Tổng quát

+ Tập hợp điểm biểu diễn số phức w = f(z) biết điều kiện số phức z

Rút z theo w rồi sử dụng điều kiện của z tìm tập hợp hợp điểm.

+ Đặc biệt, điều kiện dạng |z| = a hay |z + b| = a thì lấy mô đun hai vế.

1
23 tháng 2 2021

đố ai giải được

Một ô tô đang chạy với vận tốc 15m/s thì người lái đạp phanh; từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = -5t + 15v(t)=−5t+15, trong đó tt là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu...
Đọc tiếp

Một ô tô đang chạy với vận tốc 15m/s thì người lái đạp phanh; từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = -5t + 15, trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?

0
Một ô tô đang chạy với vận tốc 15m/s thì người lái đạp phanh; từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = -5t + 15v(t)=−5t+15, trong đó tt là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu...
Đọc tiếp

Một ô tô đang chạy với vận tốc 15m/s thì người lái đạp phanh; từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = -5t + 15, trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?

0
I. Tính đơn điệu của hàm sốHãy hoàn thành 2 câu hỏi dưới đây để nhớ lại kiến thức cũ đã học:Luyện tập   Cho đồ thị hàm số y=\cos xy=cosx như hình vẽ sau:Hàm số giảm trong khoảng nào dưới đây?(0;\pi)(0;π)(-\dfrac{\pi}{2};0)(−2π​;0)(\pi;\dfrac{3\pi}{2})(π;23π​)(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2})(−2π​;2π​)Kiểm tra1. Định nghĩa:Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng. Giả sử...
Đọc tiếp

I. Tính đơn điệu của hàm số

Hãy hoàn thành 2 câu hỏi dưới đây để nhớ lại kiến thức cũ đã học:

Luyện tập

 
 
 

Cho đồ thị hàm số y=\cos x như hình vẽ sau:

Hàm số giảm trong khoảng nào dưới đây?

(0;\pi)
(-\dfrac{\pi}{2};0)
(\pi;\dfrac{3\pi}{2})
(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2})

1. Định nghĩa:

Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng. Giả sử hàm số y=f\left(x\right) xác định trên K. Ta nói

Hàm số y=f\left(x\right) đồng biến (tăng) trên K nếu với mọi cặp x_1,x_2\in K mà x_1< x_2 thì f\left(x_1\right)< f\left(x_2\right);

Hàm số y=f\left(x\right) nghịch biến (giảm) trên K nếu với mọi cặp  mà x_1,x_2\in K mà x_1< x_2  thì f\left(x_1\right)>f\left(x_2\right).

Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi chung là hàm số đơn điệu trên K.

Nhận xét: Từ định nghĩa trên ta thấy:

a) f\left(x\right) đồng biến trên K \Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}>0,\forall x_1,x_2\in K (x_1\ne x_2);

    f\left(x\right) nghịch biến trên K   ​\Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}< 0,\forall x_1,x_2\in K​ (x_1\ne x_2).

b) Nếu hàm số đồng biến trên K thì đồ thị đi lên từ trái sang phải (hình a);

    Nếu hàm số nghịch biến trên K thì đồ thị đi xuống từ trái sang phải (hình b).

         

2) Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-\dfrac{x^2}{2} với đồ thị như sau. Hàm số có đạo hàm y'=-x

Trên khoảng \left(-\infty;0\right) đạo hàm mang dấu  , hàm số .

Trên khoảng \left(0;+\infty\right) đạo hàm mang dấu , hàm số .

 

Định lý: Cho hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K.

a) Nếu f'\left(x\right)>0 với mọi x thuộc K thì hàm số f\left(x\right) đồng biến trên K.

b) Nếu f'\left(x\right)< 0 với mọi x thuộc K thì hàm số nghịch biến trên K.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét hàm số y=\sin x trên khoảng \left(0;2\pi\right) có đạo hàm và bảng biến thiên như sau:

Hàm số y=\sin x đồng biến trên những khoảng nào dưới đây?

\left(\dfrac{\pi}{2};\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{\pi}{2}\right)
\left(\dfrac{3\pi}{2};2\pi\right)

 

Định lý mở rộng: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K. Nếu f'\left(x\right)\ge0 (hoặc f'\left(x\right)\le0), \forall x\in K và f'\left(x\right)=0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến (hoặc nghịch biến) trên K.

Ví dụ: hàm số y=2x^3+6x^2+6x-7 có đạo hàm y'=6x^2+12x+6=6\left(x+1\right)^2\ge0,\forall x\in\mathbb{R}. Vậy hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

II. Qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số

Qui tắc:

1. Tìm tập xác định

2. Tính đạo f'\left(x\right). Tìm các điểm x_1,x_2,...,x_n mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định.

3. Sắp xếp các điểm x_1,x_2,...,x_n theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.

4. Rút ra kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số y=\dfrac{1}{3}x^3-\dfrac{1}{2}x^2-2x+2.

1) Tập xác định: \mathbb{R}.

2) y'=x^2-x-2y'=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x=-1\\x=2\end{aligned}\right.

3) Bảng biến thiên

    

4) Rút ra kết luận:

 Hàm số  trên các khoảng \left(-\infty;-1\right) và \left(2;+\infty\right).

 Hàm số  trên khoản \left(-1;2\right).

 

I. Tính đơn điệu của hàm số

Hãy hoàn thành 2 câu hỏi dưới đây để nhớ lại kiến thức cũ đã học:

Luyện tập

 
 
 

Cho đồ thị hàm số y=\cos x như hình vẽ sau:

Hàm số giảm trong khoảng nào dưới đây?

(0;\pi)
(-\dfrac{\pi}{2};0)
(\pi;\dfrac{3\pi}{2})
(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2})

1. Định nghĩa:

Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng. Giả sử hàm số y=f\left(x\right) xác định trên K. Ta nói

Hàm số y=f\left(x\right) đồng biến (tăng) trên K nếu với mọi cặp x_1,x_2\in K mà x_1< x_2 thì f\left(x_1\right)< f\left(x_2\right);

Hàm số y=f\left(x\right) nghịch biến (giảm) trên K nếu với mọi cặp  mà x_1,x_2\in K mà x_1< x_2  thì f\left(x_1\right)>f\left(x_2\right).

Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi chung là hàm số đơn điệu trên K.

Nhận xét: Từ định nghĩa trên ta thấy:

a) f\left(x\right) đồng biến trên K \Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}>0,\forall x_1,x_2\in K (x_1\ne x_2);

    f\left(x\right) nghịch biến trên K   ​\Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}< 0,\forall x_1,x_2\in K​ (x_1\ne x_2).

b) Nếu hàm số đồng biến trên K thì đồ thị đi lên từ trái sang phải (hình a);

    Nếu hàm số nghịch biến trên K thì đồ thị đi xuống từ trái sang phải (hình b).

         

2) Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-\dfrac{x^2}{2} với đồ thị như sau. Hàm số có đạo hàm y'=-x

Trên khoảng \left(-\infty;0\right) đạo hàm mang dấu  , hàm số .

Trên khoảng \left(0;+\infty\right) đạo hàm mang dấu , hàm số .

 

Định lý: Cho hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K.

a) Nếu f'\left(x\right)>0 với mọi x thuộc K thì hàm số f\left(x\right) đồng biến trên K.

b) Nếu f'\left(x\right)< 0 với mọi x thuộc K thì hàm số nghịch biến trên K.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét hàm số y=\sin x trên khoảng \left(0;2\pi\right) có đạo hàm và bảng biến thiên như sau:

Hàm số y=\sin x đồng biến trên những khoảng nào dưới đây?

\left(\dfrac{\pi}{2};\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{\pi}{2}\right)
\left(\dfrac{3\pi}{2};2\pi\right)

 

Định lý mở rộng: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K. Nếu f'\left(x\right)\ge0 (hoặc f'\left(x\right)\le0), \forall x\in K và f'\left(x\right)=0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến (hoặc nghịch biến) trên K.

Ví dụ: hàm số y=2x^3+6x^2+6x-7 có đạo hàm y'=6x^2+12x+6=6\left(x+1\right)^2\ge0,\forall x\in\mathbb{R}. Vậy hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

II. Qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số

Qui tắc:

1. Tìm tập xác định

2. Tính đạo f'\left(x\right). Tìm các điểm x_1,x_2,...,x_n mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định.

3. Sắp xếp các điểm x_1,x_2,...,x_n theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.

4. Rút ra kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số y=\dfrac{1}{3}x^3-\dfrac{1}{2}x^2-2x+2.

1) Tập xác định: \mathbb{R}.

2) y'=x^2-x-2y'=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x=-1\\x=2\end{aligned}\right.

3) Bảng biến thiên

    

4) Rút ra kết luận:

 Hàm số  trên các khoảng \left(-\infty;-1\right) và \left(2;+\infty\right).

 Hàm số  trên khoản \left(-1;2\right).

 

 

I. Tính đơn điệu của hàm số

Hãy hoàn thành 2 câu hỏi dưới đây để nhớ lại kiến thức cũ đã học:

Luyện tập

 
 
 

Cho đồ thị hàm số y=\cos x như hình vẽ sau:

Hàm số giảm trong khoảng nào dưới đây?

(0;\pi)
(-\dfrac{\pi}{2};0)
(\pi;\dfrac{3\pi}{2})
(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2})

1. Định nghĩa:

Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng. Giả sử hàm số y=f\left(x\right) xác định trên K. Ta nói

Hàm số y=f\left(x\right) đồng biến (tăng) trên K nếu với mọi cặp x_1,x_2\in K mà x_1< x_2 thì f\left(x_1\right)< f\left(x_2\right);

Hàm số y=f\left(x\right) nghịch biến (giảm) trên K nếu với mọi cặp  mà x_1,x_2\in K mà x_1< x_2  thì f\left(x_1\right)>f\left(x_2\right).

Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi chung là hàm số đơn điệu trên K.

Nhận xét: Từ định nghĩa trên ta thấy:

a) f\left(x\right) đồng biến trên K \Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}>0,\forall x_1,x_2\in K (x_1\ne x_2);

    f\left(x\right) nghịch biến trên K   ​\Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}< 0,\forall x_1,x_2\in K​ (x_1\ne x_2).

b) Nếu hàm số đồng biến trên K thì đồ thị đi lên từ trái sang phải (hình a);

    Nếu hàm số nghịch biến trên K thì đồ thị đi xuống từ trái sang phải (hình b).

         

2) Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-\dfrac{x^2}{2} với đồ thị như sau. Hàm số có đạo hàm y'=-x

Trên khoảng \left(-\infty;0\right) đạo hàm mang dấu  , hàm số .

Trên khoảng \left(0;+\infty\right) đạo hàm mang dấu , hàm số .

 

Định lý: Cho hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K.

a) Nếu f'\left(x\right)>0 với mọi x thuộc K thì hàm số f\left(x\right) đồng biến trên K.

b) Nếu f'\left(x\right)< 0 với mọi x thuộc K thì hàm số nghịch biến trên K.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét hàm số y=\sin x trên khoảng \left(0;2\pi\right) có đạo hàm và bảng biến thiên như sau:

Hàm số y=\sin x đồng biến trên những khoảng nào dưới đây?

\left(\dfrac{\pi}{2};\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{\pi}{2}\right)
\left(\dfrac{3\pi}{2};2\pi\right)

 

Định lý mở rộng: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K. Nếu f'\left(x\right)\ge0 (hoặc f'\left(x\right)\le0), \forall x\in K và f'\left(x\right)=0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến (hoặc nghịch biến) trên K.

Ví dụ: hàm số y=2x^3+6x^2+6x-7 có đạo hàm y'=6x^2+12x+6=6\left(x+1\right)^2\ge0,\forall x\in\mathbb{R}. Vậy hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

II. Qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số

Qui tắc:

1. Tìm tập xác định

2. Tính đạo f'\left(x\right). Tìm các điểm x_1,x_2,...,x_n mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định.

3. Sắp xếp các điểm x_1,x_2,...,x_n theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.

4. Rút ra kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số y=\dfrac{1}{3}x^3-\dfrac{1}{2}x^2-2x+2.

1) Tập xác định: \mathbb{R}.

2) y'=x^2-x-2y'=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x=-1\\x=2\end{aligned}\right.

3) Bảng biến thiên

    

4) Rút ra kết luận:

 Hàm số  trên các khoảng \left(-\infty;-1\right) và \left(2;+\infty\right).

 Hàm số  trên khoản \left(-1;2\right).

 

 

I. Tính đơn điệu của hàm số

Hãy hoàn thành 2 câu hỏi dưới đây để nhớ lại kiến thức cũ đã học:

Luyện tập

 
 
 

Cho đồ thị hàm số y=\cos x như hình vẽ sau:

Hàm số giảm trong khoảng nào dưới đây?

(0;\pi)
(-\dfrac{\pi}{2};0)
(\pi;\dfrac{3\pi}{2})
(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2})

1. Định nghĩa:

Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng. Giả sử hàm số y=f\left(x\right) xác định trên K. Ta nói

Hàm số y=f\left(x\right) đồng biến (tăng) trên K nếu với mọi cặp x_1,x_2\in K mà x_1< x_2 thì f\left(x_1\right)< f\left(x_2\right);

Hàm số y=f\left(x\right) nghịch biến (giảm) trên K nếu với mọi cặp  mà x_1,x_2\in K mà x_1< x_2  thì f\left(x_1\right)>f\left(x_2\right).

Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi chung là hàm số đơn điệu trên K.

Nhận xét: Từ định nghĩa trên ta thấy:

a) f\left(x\right) đồng biến trên K \Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}>0,\forall x_1,x_2\in K (x_1\ne x_2);

    f\left(x\right) nghịch biến trên K   ​\Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}< 0,\forall x_1,x_2\in K​ (x_1\ne x_2).

b) Nếu hàm số đồng biến trên K thì đồ thị đi lên từ trái sang phải (hình a);

    Nếu hàm số nghịch biến trên K thì đồ thị đi xuống từ trái sang phải (hình b).

         

2) Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-\dfrac{x^2}{2} với đồ thị như sau. Hàm số có đạo hàm y'=-x

Trên khoảng \left(-\infty;0\right) đạo hàm mang dấu  , hàm số .

Trên khoảng \left(0;+\infty\right) đạo hàm mang dấu , hàm số .

 

Định lý: Cho hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K.

a) Nếu f'\left(x\right)>0 với mọi x thuộc K thì hàm số f\left(x\right) đồng biến trên K.

b) Nếu f'\left(x\right)< 0 với mọi x thuộc K thì hàm số nghịch biến trên K.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét hàm số y=\sin x trên khoảng \left(0;2\pi\right) có đạo hàm và bảng biến thiên như sau:

Hàm số y=\sin x đồng biến trên những khoảng nào dưới đây?

\left(\dfrac{\pi}{2};\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{\pi}{2}\right)
\left(\dfrac{3\pi}{2};2\pi\right)

 

Định lý mở rộng: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K. Nếu f'\left(x\right)\ge0 (hoặc f'\left(x\right)\le0), \forall x\in K và f'\left(x\right)=0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến (hoặc nghịch biến) trên K.

Ví dụ: hàm số y=2x^3+6x^2+6x-7 có đạo hàm y'=6x^2+12x+6=6\left(x+1\right)^2\ge0,\forall x\in\mathbb{R}. Vậy hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

II. Qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số

Qui tắc:

1. Tìm tập xác định

2. Tính đạo f'\left(x\right). Tìm các điểm x_1,x_2,...,x_n mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định.

3. Sắp xếp các điểm x_1,x_2,...,x_n theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.

4. Rút ra kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số y=\dfrac{1}{3}x^3-\dfrac{1}{2}x^2-2x+2.

1) Tập xác định: \mathbb{R}.

2) y'=x^2-x-2y'=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x=-1\\x=2\end{aligned}\right.

3) Bảng biến thiên

    

4) Rút ra kết luận:

 Hàm số  trên các khoảng \left(-\infty;-1\right) và \left(2;+\infty\right).

 Hàm số  trên khoản \left(-1;2\right).

 

 

I. Tính đơn điệu của hàm số

Hãy hoàn thành 2 câu hỏi dưới đây để nhớ lại kiến thức cũ đã học:

Luyện tập

 
 
 

Cho đồ thị hàm số y=\cos x như hình vẽ sau:

Hàm số giảm trong khoảng nào dưới đây?

(0;\pi)
(-\dfrac{\pi}{2};0)
(\pi;\dfrac{3\pi}{2})
(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2})

1. Định nghĩa:

Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng. Giả sử hàm số y=f\left(x\right) xác định trên K. Ta nói

Hàm số y=f\left(x\right) đồng biến (tăng) trên K nếu với mọi cặp x_1,x_2\in K mà x_1< x_2 thì f\left(x_1\right)< f\left(x_2\right);

Hàm số y=f\left(x\right) nghịch biến (giảm) trên K nếu với mọi cặp  mà x_1,x_2\in K mà x_1< x_2  thì f\left(x_1\right)>f\left(x_2\right).

Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi chung là hàm số đơn điệu trên K.

Nhận xét: Từ định nghĩa trên ta thấy:

a) f\left(x\right) đồng biến trên K \Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}>0,\forall x_1,x_2\in K (x_1\ne x_2);

    f\left(x\right) nghịch biến trên K   ​\Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}< 0,\forall x_1,x_2\in K​ (x_1\ne x_2).

b) Nếu hàm số đồng biến trên K thì đồ thị đi lên từ trái sang phải (hình a);

    Nếu hàm số nghịch biến trên K thì đồ thị đi xuống từ trái sang phải (hình b).

         

2) Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-\dfrac{x^2}{2} với đồ thị như sau. Hàm số có đạo hàm y'=-x

Trên khoảng \left(-\infty;0\right) đạo hàm mang dấu  , hàm số .

Trên khoảng \left(0;+\infty\right) đạo hàm mang dấu , hàm số .

 

Định lý: Cho hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K.

a) Nếu f'\left(x\right)>0 với mọi x thuộc K thì hàm số f\left(x\right) đồng biến trên K.

b) Nếu f'\left(x\right)< 0 với mọi x thuộc K thì hàm số nghịch biến trên K.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét hàm số y=\sin x trên khoảng \left(0;2\pi\right) có đạo hàm và bảng biến thiên như sau:

Hàm số y=\sin x đồng biến trên những khoảng nào dưới đây?

\left(\dfrac{\pi}{2};\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{\pi}{2}\right)
\left(\dfrac{3\pi}{2};2\pi\right)

 

Định lý mở rộng: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K. Nếu f'\left(x\right)\ge0 (hoặc f'\left(x\right)\le0), \forall x\in K và f'\left(x\right)=0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến (hoặc nghịch biến) trên K.

Ví dụ: hàm số y=2x^3+6x^2+6x-7 có đạo hàm y'=6x^2+12x+6=6\left(x+1\right)^2\ge0,\forall x\in\mathbb{R}. Vậy hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

II. Qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số

Qui tắc:

1. Tìm tập xác định

2. Tính đạo f'\left(x\right). Tìm các điểm x_1,x_2,...,x_n mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định.

3. Sắp xếp các điểm x_1,x_2,...,x_n theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.

4. Rút ra kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số y=\dfrac{1}{3}x^3-\dfrac{1}{2}x^2-2x+2.

1) Tập xác định: \mathbb{R}.

2) y'=x^2-x-2y'=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x=-1\\x=2\end{aligned}\right.

3) Bảng biến thiên

    

4) Rút ra kết luận:

 Hàm số  trên các khoảng \left(-\infty;-1\right) và \left(2;+\infty\right).

 Hàm số  trên khoản \left(-1;2\right).

 

 

I. Tính đơn điệu của hàm số

Hãy hoàn thành 2 câu hỏi dưới đây để nhớ lại kiến thức cũ đã học:

Luyện tập

 
 
 

Cho đồ thị hàm số y=\cos x như hình vẽ sau:

Hàm số giảm trong khoảng nào dưới đây?

(0;\pi)
(-\dfrac{\pi}{2};0)
(\pi;\dfrac{3\pi}{2})
(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2})

1. Định nghĩa:

Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng. Giả sử hàm số y=f\left(x\right) xác định trên K. Ta nói

Hàm số y=f\left(x\right) đồng biến (tăng) trên K nếu với mọi cặp x_1,x_2\in K mà x_1< x_2 thì f\left(x_1\right)< f\left(x_2\right);

Hàm số y=f\left(x\right) nghịch biến (giảm) trên K nếu với mọi cặp  mà x_1,x_2\in K mà x_1< x_2  thì f\left(x_1\right)>f\left(x_2\right).

Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi chung là hàm số đơn điệu trên K.

Nhận xét: Từ định nghĩa trên ta thấy:

a) f\left(x\right) đồng biến trên K \Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}>0,\forall x_1,x_2\in K (x_1\ne x_2);

    f\left(x\right) nghịch biến trên K   ​\Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}< 0,\forall x_1,x_2\in K​ (x_1\ne x_2).

b) Nếu hàm số đồng biến trên K thì đồ thị đi lên từ trái sang phải (hình a);

    Nếu hàm số nghịch biến trên K thì đồ thị đi xuống từ trái sang phải (hình b).

         

2) Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-\dfrac{x^2}{2} với đồ thị như sau. Hàm số có đạo hàm y'=-x

Trên khoảng \left(-\infty;0\right) đạo hàm mang dấu  , hàm số .

Trên khoảng \left(0;+\infty\right) đạo hàm mang dấu , hàm số .

 

Định lý: Cho hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K.

a) Nếu f'\left(x\right)>0 với mọi x thuộc K thì hàm số f\left(x\right) đồng biến trên K.

b) Nếu f'\left(x\right)< 0 với mọi x thuộc K thì hàm số nghịch biến trên K.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét hàm số y=\sin x trên khoảng \left(0;2\pi\right) có đạo hàm và bảng biến thiên như sau:

Hàm số y=\sin x đồng biến trên những khoảng nào dưới đây?

\left(\dfrac{\pi}{2};\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{\pi}{2}\right)
\left(\dfrac{3\pi}{2};2\pi\right)

 

Định lý mở rộng: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K. Nếu f'\left(x\right)\ge0 (hoặc f'\left(x\right)\le0), \forall x\in K và f'\left(x\right)=0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến (hoặc nghịch biến) trên K.

Ví dụ: hàm số y=2x^3+6x^2+6x-7 có đạo hàm y'=6x^2+12x+6=6\left(x+1\right)^2\ge0,\forall x\in\mathbb{R}. Vậy hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

II. Qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số

Qui tắc:

1. Tìm tập xác định

2. Tính đạo f'\left(x\right). Tìm các điểm x_1,x_2,...,x_n mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định.

3. Sắp xếp các điểm x_1,x_2,...,x_n theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.

4. Rút ra kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số y=\dfrac{1}{3}x^3-\dfrac{1}{2}x^2-2x+2.

1) Tập xác định: \mathbb{R}.

2) y'=x^2-x-2y'=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x=-1\\x=2\end{aligned}\right.

3) Bảng biến thiên

    

4) Rút ra kết luận:

 Hàm số  trên các khoảng \left(-\infty;-1\right) và \left(2;+\infty\right).

 Hàm số  trên khoản \left(-1;2\right).

 

 

I. Tính đơn điệu của hàm số

Hãy hoàn thành 2 câu hỏi dưới đây để nhớ lại kiến thức cũ đã học:

Luyện tập

 
 
 

Cho đồ thị hàm số y=\cos x như hình vẽ sau:

Hàm số giảm trong khoảng nào dưới đây?

(0;\pi)
(-\dfrac{\pi}{2};0)
(\pi;\dfrac{3\pi}{2})
(-\dfrac{\pi}{2};\dfrac{\pi}{2})

1. Định nghĩa:

Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng. Giả sử hàm số y=f\left(x\right) xác định trên K. Ta nói

Hàm số y=f\left(x\right) đồng biến (tăng) trên K nếu với mọi cặp x_1,x_2\in K mà x_1< x_2 thì f\left(x_1\right)< f\left(x_2\right);

Hàm số y=f\left(x\right) nghịch biến (giảm) trên K nếu với mọi cặp  mà x_1,x_2\in K mà x_1< x_2  thì f\left(x_1\right)>f\left(x_2\right).

Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi chung là hàm số đơn điệu trên K.

Nhận xét: Từ định nghĩa trên ta thấy:

a) f\left(x\right) đồng biến trên K \Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}>0,\forall x_1,x_2\in K (x_1\ne x_2);

    f\left(x\right) nghịch biến trên K   ​\Leftrightarrow\dfrac{f\left(x_2\right)-f\left(x_1\right)}{x_2-x_1}< 0,\forall x_1,x_2\in K​ (x_1\ne x_2).

b) Nếu hàm số đồng biến trên K thì đồ thị đi lên từ trái sang phải (hình a);

    Nếu hàm số nghịch biến trên K thì đồ thị đi xuống từ trái sang phải (hình b).

         

2) Tính đơn điệu và dấu của đạo hàm

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-\dfrac{x^2}{2} với đồ thị như sau. Hàm số có đạo hàm y'=-x

Trên khoảng \left(-\infty;0\right) đạo hàm mang dấu  , hàm số .

Trên khoảng \left(0;+\infty\right) đạo hàm mang dấu , hàm số .

 

Định lý: Cho hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K.

a) Nếu f'\left(x\right)>0 với mọi x thuộc K thì hàm số f\left(x\right) đồng biến trên K.

b) Nếu f'\left(x\right)< 0 với mọi x thuộc K thì hàm số nghịch biến trên K.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét hàm số y=\sin x trên khoảng \left(0;2\pi\right) có đạo hàm và bảng biến thiên như sau:

Hàm số y=\sin x đồng biến trên những khoảng nào dưới đây?

\left(\dfrac{\pi}{2};\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{3\pi}{2}\right)
\left(0;\dfrac{\pi}{2}\right)
\left(\dfrac{3\pi}{2};2\pi\right)

 

Định lý mở rộng: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên K. Nếu f'\left(x\right)\ge0 (hoặc f'\left(x\right)\le0), \forall x\in K và f'\left(x\right)=0 chỉ tại một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến (hoặc nghịch biến) trên K.

Ví dụ: hàm số y=2x^3+6x^2+6x-7 có đạo hàm y'=6x^2+12x+6=6\left(x+1\right)^2\ge0,\forall x\in\mathbb{R}. Vậy hàm số đồng biến trên \mathbb{R}.

II. Qui tắc xét tính đơn điệu của hàm số

Qui tắc:

1. Tìm tập xác định

2. Tính đạo f'\left(x\right). Tìm các điểm x_1,x_2,...,x_n mà tại đó đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định.

3. Sắp xếp các điểm x_1,x_2,...,x_n theo thứ tự tăng dần và lập bảng biến thiên.

4. Rút ra kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số.

 

Luyện tập

 
 
 

Xét sự đồng biến, nghịch biến của hàm số y=\dfrac{1}{3}x^3-\dfrac{1}{2}x^2-2x+2.

1) Tập xác định: \mathbb{R}.

2) y'=x^2-x-2y'=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x=-1\\x=2\end{aligned}\right.

3) Bảng biến thiên

    

4) Rút ra kết luận:

 Hàm số  trên các khoảng \left(-\infty;-1\right) và \left(2;+\infty\right).

 Hàm số  trên khoản \left(-1;2\right).

 

 

4
14 tháng 10 2021

có vẻ ngắn

14 tháng 10 2021

đọc hết thanh xuân

Biết rằng \widehat{MNP}=180^oMNP=180o , chọn tất cả các khẳng định đúng dưới đây:Ba điểm M, N, PM,N,P thẳng hàngGóc MNPMNP là góc bẹtHai tia NPNP và NMNM đối nhauHai tia MPMP và MNMN đối...
Đọc tiếp

Biết rằng \widehat{MNP}=180^o , chọn tất cả các khẳng định đúng dưới đây:

Ba điểm M, N, P thẳng hàng
Góc MNP là góc bẹt
Hai tia NP và NM đối nhau
Hai tia MP và MN đối nhau
2
25 tháng 6 2021

hai tia MP và MN đối nhau nha

25 tháng 6 2021

okay bn

I. Khái niệm cực đại, cực tiểuLuyện tập   Hàm số y=-x^2+1y=−x2+1 có bảng biến thiên và đồ thị như hình dưới đây.Hàm số có đạo hàm y'=0y′=0 tại x=x=.Trên khoảng \left(-\infty;+\infty\right)(−∞;+∞) hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng  tại x=x=.Kiểm tra Định nghĩa: Hàm số y=f\left(x\right)y=f(x) xác định và liên tục trên khoảng \left(a;b\right)(a;b) (có...
Đọc tiếp

I. Khái niệm cực đại, cực tiểu

Luyện tập

 
 
 

Hàm số y=-x^2+1 có bảng biến thiên và đồ thị như hình dưới đây.

Hàm số có đạo hàm y'=0 tại x=.

Trên khoảng \left(-\infty;+\infty\right) hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng  tại x=.

 

Định nghĩa: Hàm số y=f\left(x\right) xác định và liên tục trên khoảng \left(a;b\right) (có thể a là -\inftyb là +\infty ) và điểm x_0\in\left(a;b\right).

a) Nếu tồn tại số h>0 sao cho f\left(x\right)< f\left(x_0\right) với mọi x\in\left(x_0-h;x_0+h\right) và x\ne x_0 thì ta nói hàm số f\left(x\right) đạt cực đại tại x_0.

b) Nếu tồn tại số h>0 sao cho f\left(x\right)>f\left(x_0\right) với mọi x\in\left(x_0-h;x_0+h\right) và x\ne x_0 thì ta nói hàm số f\left(x\right) đạt cực tiểu tại x_0.

Chú ý:

1) Nếu hàm số f\left(x\right) đạt cực đại (cực tiểu) tại x_0 thì x_0 được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của hàm số; f\left(x_0\right) được gọi là giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) của hàm số, kí hiệu là f_{CĐ} (f_{CT}), còn điểm M\left(x_0;f\left(x_0\right)\right)  được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của đồ thị hàm số.

2) Các điểm cực đại và cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị. Giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) còn gọi là cực đại (cực tiểu) và được gọi chung là cực trị của hàm số.

3) Nếu  hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên \left(a;b\right) và đạt cực đại hoặc cực tiểu tại x_0 thì f'\left(x_0\right)=0.

II. Điều kiện đủ để hàm số có cực trị

Định lý 1:  Giả sử hàm số y=f\left(x\right) liên tục trên khoảng K=\left(x_0-h;x_0+h\right) và có đạo hàm trên K hoặc trên K\backslash\left\{x_0\right\}, với h>0.a) Nếu f'\left(x\right)>0 trên khoảng \left(x_0-h;x_0\right) và f'\left(x\right)< 0 trên khoảng \left(x_0;x_0+h\right) thì x_0 là một điểm cực đại của hàm số f\left(x\right).

b)  Nếu f'\left(x\right)< 0 trên khoảng \left(x_0-h;x_0\right) và f'\left(x\right)>0 trên khoảng \left(x_0;x_0+h\right) thì x_0 là một điểm cực tiểu của hàm số f\left(x\right).

    

 

Luyện tập

 
 
 

Tìm các điểm cực trị của hàm số y=-x^2+1.

Giải:

Hàm số xác định với mọi x\in\mathbb{R}.

f'\left(x\right)=-2x ; f'\left(x\right)=0\Leftrightarrow x=0.

Bảng biến thiên

Nhìn vào bảng biến thiên hãy cho biết khẳng định nào dưới đây đúng?

Hàm số đạt cực tiểu bằng 1 tại x=0.
Hàm số đạt cực đại bằng 0 tại x=1.
Hàm số không có điểm cực trị.
Điểm \left(0;1\right) là điểm cực trị của đồ thị hàm số.

III. Qui tắc tìm cực trị

Qui tắc 1:

1. Tìm tập xác định.

2 Tính f'\left(x\right) . Tìm các điểm tại đó f'\left(x\right) bằng 0 hoặc không xác định.

3. Lập bảng biến thiên.

4. Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị.

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-x\left(x^2-3\right). Khẳng định nào dưới đây đúng?

A
Hàm số đạt cực đại tại x_1=0 và đạt cực tiểu tại x_2=\sqrt{3}.
B
Phương trình y'=0 có 2 nghiệm là x_1=0 và x_2=\sqrt{3}.
C
Hàm số có 3 cực trị.
D
Hàm số đạt cực tiểu tại x_1=-1 và đạt cực đại tại x_2=1.

 

Định lý 2: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm cấp hai trong khoảng \left(x_0-h;x_0+h\right), với h>0. Khi đó:

a) Nếu f'\left(x_0\right)=0,f''\left(x_0\right)>0 thì x_0 là điểm cực tiểu;

b) Nếu f'\left(x_0\right)=0,f''\left(x_0\right)< 0 thì x_0 là điểm cực đại.

Áp dụng Định lý 2 ta có qui tắc sau đây để tìm cực trị của hàm số.

Qui tắc 2:

1. Tìm tập xác định.

2. Tính f'\left(x\right). Giải phương trình f'\left(x\right)=0 và kí hiệu x_i (i=1,2,...,n) là tập các nghiệm của nó.

3. Tính f''\left(x\right) và f''\left(x_i\right).

4. Dựa vào dấu của f''\left(x_i\right) suy ra tính chất cực trị của điểm x_i.

 

Luyện tập

 
 
 

Tìm các điểm cực trị của hàm số y=\dfrac{x^4}{4}-2x^2+6.

Giải:

Hàm số xác định với mọi x\in\mathbb{R}.

f'\left(x\right)=x^3-4x=x\left(x^2-4\right)f'\left(x\right)=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x_1=0\\x_2=-2\\x_3=2\end{aligned}\right.

f''\left(x\right)=3x^2-4.

Với x_1=0 ta có f''\left(0\right)  0 \Rightarrow x_0=0 là điểm .

Với x_2=-2 ta có f''\left(-2\right)  0 \Rightarrow x_2=-2 là điểm .

I. Khái niệm cực đại, cực tiểu

Luyện tập

 
 
 

Hàm số y=-x^2+1 có bảng biến thiên và đồ thị như hình dưới đây.

Hàm số có đạo hàm y'=0 tại x=.

Trên khoảng \left(-\infty;+\infty\right) hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng  tại x=.

 

Định nghĩa: Hàm số y=f\left(x\right) xác định và liên tục trên khoảng \left(a;b\right) (có thể a là -\inftyb là +\infty ) và điểm x_0\in\left(a;b\right).

a) Nếu tồn tại số h>0 sao cho f\left(x\right)< f\left(x_0\right) với mọi x\in\left(x_0-h;x_0+h\right) và x\ne x_0 thì ta nói hàm số f\left(x\right) đạt cực đại tại x_0.

b) Nếu tồn tại số h>0 sao cho f\left(x\right)>f\left(x_0\right) với mọi x\in\left(x_0-h;x_0+h\right) và x\ne x_0 thì ta nói hàm số f\left(x\right) đạt cực tiểu tại x_0.

Chú ý:

1) Nếu hàm số f\left(x\right) đạt cực đại (cực tiểu) tại x_0 thì x_0 được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của hàm số; f\left(x_0\right) được gọi là giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) của hàm số, kí hiệu là f_{CĐ} (f_{CT}), còn điểm M\left(x_0;f\left(x_0\right)\right)  được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của đồ thị hàm số.

2) Các điểm cực đại và cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị. Giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) còn gọi là cực đại (cực tiểu) và được gọi chung là cực trị của hàm số.

3) Nếu  hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên \left(a;b\right) và đạt cực đại hoặc cực tiểu tại x_0 thì f'\left(x_0\right)=0.

II. Điều kiện đủ để hàm số có cực trị

Định lý 1:  Giả sử hàm số y=f\left(x\right) liên tục trên khoảng K=\left(x_0-h;x_0+h\right) và có đạo hàm trên K hoặc trên K\backslash\left\{x_0\right\}, với h>0.a) Nếu f'\left(x\right)>0 trên khoảng \left(x_0-h;x_0\right) và f'\left(x\right)< 0 trên khoảng \left(x_0;x_0+h\right) thì x_0 là một điểm cực đại của hàm số f\left(x\right).

b)  Nếu f'\left(x\right)< 0 trên khoảng \left(x_0-h;x_0\right) và f'\left(x\right)>0 trên khoảng \left(x_0;x_0+h\right) thì x_0 là một điểm cực tiểu của hàm số f\left(x\right).

    

 

Luyện tập

 
 
 

Tìm các điểm cực trị của hàm số y=-x^2+1.

Giải:

Hàm số xác định với mọi x\in\mathbb{R}.

f'\left(x\right)=-2x ; f'\left(x\right)=0\Leftrightarrow x=0.

Bảng biến thiên

Nhìn vào bảng biến thiên hãy cho biết khẳng định nào dưới đây đúng?

Hàm số đạt cực tiểu bằng 1 tại x=0.
Hàm số đạt cực đại bằng 0 tại x=1.
Hàm số không có điểm cực trị.
Điểm \left(0;1\right) là điểm cực trị của đồ thị hàm số.

III. Qui tắc tìm cực trị

Qui tắc 1:

1. Tìm tập xác định.

2 Tính f'\left(x\right) . Tìm các điểm tại đó f'\left(x\right) bằng 0 hoặc không xác định.

3. Lập bảng biến thiên.

4. Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị.

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-x\left(x^2-3\right). Khẳng định nào dưới đây đúng?

A
Hàm số đạt cực đại tại x_1=0 và đạt cực tiểu tại x_2=\sqrt{3}.
B
Phương trình y'=0 có 2 nghiệm là x_1=0 và x_2=\sqrt{3}.
C
Hàm số có 3 cực trị.
D
Hàm số đạt cực tiểu tại x_1=-1 và đạt cực đại tại x_2=1.

 

Định lý 2: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm cấp hai trong khoảng \left(x_0-h;x_0+h\right), với h>0. Khi đó:

a) Nếu f'\left(x_0\right)=0,f''\left(x_0\right)>0 thì x_0 là điểm cực tiểu;

b) Nếu f'\left(x_0\right)=0,f''\left(x_0\right)< 0 thì x_0 là điểm cực đại.

Áp dụng Định lý 2 ta có qui tắc sau đây để tìm cực trị của hàm số.

Qui tắc 2:

1. Tìm tập xác định.

2. Tính f'\left(x\right). Giải phương trình f'\left(x\right)=0 và kí hiệu x_i (i=1,2,...,n) là tập các nghiệm của nó.

3. Tính f''\left(x\right) và f''\left(x_i\right).

4. Dựa vào dấu của f''\left(x_i\right) suy ra tính chất cực trị của điểm x_i.

 

Luyện tập

 
 
 

Tìm các điểm cực trị của hàm số y=\dfrac{x^4}{4}-2x^2+6.

Giải:

Hàm số xác định với mọi x\in\mathbb{R}.

f'\left(x\right)=x^3-4x=x\left(x^2-4\right)f'\left(x\right)=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x_1=0\\x_2=-2\\x_3=2\end{aligned}\right.

f''\left(x\right)=3x^2-4.

Với x_1=0 ta có f''\left(0\right)  0 \Rightarrow x_0=0 là điểm .

Với x_2=-2 ta có f''\left(-2\right)  0 \Rightarrow x_2=-2 là điểm .

I. Khái niệm cực đại, cực tiểu

Luyện tập

 
 
 

Hàm số y=-x^2+1 có bảng biến thiên và đồ thị như hình dưới đây.

Hàm số có đạo hàm y'=0 tại x=.

Trên khoảng \left(-\infty;+\infty\right) hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng  tại x=.

 

Định nghĩa: Hàm số y=f\left(x\right) xác định và liên tục trên khoảng \left(a;b\right) (có thể a là -\inftyb là +\infty ) và điểm x_0\in\left(a;b\right).

a) Nếu tồn tại số h>0 sao cho f\left(x\right)< f\left(x_0\right) với mọi x\in\left(x_0-h;x_0+h\right) và x\ne x_0 thì ta nói hàm số f\left(x\right) đạt cực đại tại x_0.

b) Nếu tồn tại số h>0 sao cho f\left(x\right)>f\left(x_0\right) với mọi x\in\left(x_0-h;x_0+h\right) và x\ne x_0 thì ta nói hàm số f\left(x\right) đạt cực tiểu tại x_0.

Chú ý:

1) Nếu hàm số f\left(x\right) đạt cực đại (cực tiểu) tại x_0 thì x_0 được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của hàm số; f\left(x_0\right) được gọi là giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) của hàm số, kí hiệu là f_{CĐ} (f_{CT}), còn điểm M\left(x_0;f\left(x_0\right)\right)  được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của đồ thị hàm số.

2) Các điểm cực đại và cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị. Giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) còn gọi là cực đại (cực tiểu) và được gọi chung là cực trị của hàm số.

3) Nếu  hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên \left(a;b\right) và đạt cực đại hoặc cực tiểu tại x_0 thì f'\left(x_0\right)=0.

II. Điều kiện đủ để hàm số có cực trị

Định lý 1:  Giả sử hàm số y=f\left(x\right) liên tục trên khoảng K=\left(x_0-h;x_0+h\right) và có đạo hàm trên K hoặc trên K\backslash\left\{x_0\right\}, với h>0.a) Nếu f'\left(x\right)>0 trên khoảng \left(x_0-h;x_0\right) và f'\left(x\right)< 0 trên khoảng \left(x_0;x_0+h\right) thì x_0 là một điểm cực đại của hàm số f\left(x\right).

b)  Nếu f'\left(x\right)< 0 trên khoảng \left(x_0-h;x_0\right) và f'\left(x\right)>0 trên khoảng \left(x_0;x_0+h\right) thì x_0 là một điểm cực tiểu của hàm số f\left(x\right).

    

 

Luyện tập

 
 
 

Tìm các điểm cực trị của hàm số y=-x^2+1.

Giải:

Hàm số xác định với mọi x\in\mathbb{R}.

f'\left(x\right)=-2x ; f'\left(x\right)=0\Leftrightarrow x=0.

Bảng biến thiên

Nhìn vào bảng biến thiên hãy cho biết khẳng định nào dưới đây đúng?

Hàm số đạt cực tiểu bằng 1 tại x=0.
Hàm số đạt cực đại bằng 0 tại x=1.
Hàm số không có điểm cực trị.
Điểm \left(0;1\right) là điểm cực trị của đồ thị hàm số.

III. Qui tắc tìm cực trị

Qui tắc 1:

1. Tìm tập xác định.

2 Tính f'\left(x\right) . Tìm các điểm tại đó f'\left(x\right) bằng 0 hoặc không xác định.

3. Lập bảng biến thiên.

4. Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị.

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-x\left(x^2-3\right). Khẳng định nào dưới đây đúng?

A
Hàm số đạt cực đại tại x_1=0 và đạt cực tiểu tại x_2=\sqrt{3}.
B
Phương trình y'=0 có 2 nghiệm là x_1=0 và x_2=\sqrt{3}.
C
Hàm số có 3 cực trị.
D
Hàm số đạt cực tiểu tại x_1=-1 và đạt cực đại tại x_2=1.

 

Định lý 2: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm cấp hai trong khoảng \left(x_0-h;x_0+h\right), với h>0. Khi đó:

a) Nếu f'\left(x_0\right)=0,f''\left(x_0\right)>0 thì x_0 là điểm cực tiểu;

b) Nếu f'\left(x_0\right)=0,f''\left(x_0\right)< 0 thì x_0 là điểm cực đại.

Áp dụng Định lý 2 ta có qui tắc sau đây để tìm cực trị của hàm số.

Qui tắc 2:

1. Tìm tập xác định.

2. Tính f'\left(x\right). Giải phương trình f'\left(x\right)=0 và kí hiệu x_i (i=1,2,...,n) là tập các nghiệm của nó.

3. Tính f''\left(x\right) và f''\left(x_i\right).

4. Dựa vào dấu của f''\left(x_i\right) suy ra tính chất cực trị của điểm x_i.

 

Luyện tập

 
 
 

Tìm các điểm cực trị của hàm số y=\dfrac{x^4}{4}-2x^2+6.

Giải:

Hàm số xác định với mọi x\in\mathbb{R}.

f'\left(x\right)=x^3-4x=x\left(x^2-4\right)f'\left(x\right)=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x_1=0\\x_2=-2\\x_3=2\end{aligned}\right.

f''\left(x\right)=3x^2-4.

Với x_1=0 ta có f''\left(0\right)  0 \Rightarrow x_0=0 là điểm .

Với x_2=-2 ta có f''\left(-2\right)  0 \Rightarrow x_2=-2 là điểm .

I. Khái niệm cực đại, cực tiểu

Luyện tập

 
 
 

Hàm số y=-x^2+1 có bảng biến thiên và đồ thị như hình dưới đây.

Hàm số có đạo hàm y'=0 tại x=.

Trên khoảng \left(-\infty;+\infty\right) hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng  tại x=.

 

Định nghĩa: Hàm số y=f\left(x\right) xác định và liên tục trên khoảng \left(a;b\right) (có thể a là -\inftyb là +\infty ) và điểm x_0\in\left(a;b\right).

a) Nếu tồn tại số h>0 sao cho f\left(x\right)< f\left(x_0\right) với mọi x\in\left(x_0-h;x_0+h\right) và x\ne x_0 thì ta nói hàm số f\left(x\right) đạt cực đại tại x_0.

b) Nếu tồn tại số h>0 sao cho f\left(x\right)>f\left(x_0\right) với mọi x\in\left(x_0-h;x_0+h\right) và x\ne x_0 thì ta nói hàm số f\left(x\right) đạt cực tiểu tại x_0.

Chú ý:

1) Nếu hàm số f\left(x\right) đạt cực đại (cực tiểu) tại x_0 thì x_0 được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của hàm số; f\left(x_0\right) được gọi là giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) của hàm số, kí hiệu là f_{CĐ} (f_{CT}), còn điểm M\left(x_0;f\left(x_0\right)\right)  được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của đồ thị hàm số.

2) Các điểm cực đại và cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị. Giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) còn gọi là cực đại (cực tiểu) và được gọi chung là cực trị của hàm số.

3) Nếu  hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên \left(a;b\right) và đạt cực đại hoặc cực tiểu tại x_0 thì f'\left(x_0\right)=0.

II. Điều kiện đủ để hàm số có cực trị

Định lý 1:  Giả sử hàm số y=f\left(x\right) liên tục trên khoảng K=\left(x_0-h;x_0+h\right) và có đạo hàm trên K hoặc trên K\backslash\left\{x_0\right\}, với h>0.a) Nếu f'\left(x\right)>0 trên khoảng \left(x_0-h;x_0\right) và f'\left(x\right)< 0 trên khoảng \left(x_0;x_0+h\right) thì x_0 là một điểm cực đại của hàm số f\left(x\right).

b)  Nếu f'\left(x\right)< 0 trên khoảng \left(x_0-h;x_0\right) và f'\left(x\right)>0 trên khoảng \left(x_0;x_0+h\right) thì x_0 là một điểm cực tiểu của hàm số f\left(x\right).

    

 

Luyện tập

 
 
 

Tìm các điểm cực trị của hàm số y=-x^2+1.

Giải:

Hàm số xác định với mọi x\in\mathbb{R}.

f'\left(x\right)=-2x ; f'\left(x\right)=0\Leftrightarrow x=0.

Bảng biến thiên

Nhìn vào bảng biến thiên hãy cho biết khẳng định nào dưới đây đúng?

Hàm số đạt cực tiểu bằng 1 tại x=0.
Hàm số đạt cực đại bằng 0 tại x=1.
Hàm số không có điểm cực trị.
Điểm \left(0;1\right) là điểm cực trị của đồ thị hàm số.

III. Qui tắc tìm cực trị

Qui tắc 1:

1. Tìm tập xác định.

2 Tính f'\left(x\right) . Tìm các điểm tại đó f'\left(x\right) bằng 0 hoặc không xác định.

3. Lập bảng biến thiên.

4. Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị.

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-x\left(x^2-3\right). Khẳng định nào dưới đây đúng?

A
Hàm số đạt cực đại tại x_1=0 và đạt cực tiểu tại x_2=\sqrt{3}.
B
Phương trình y'=0 có 2 nghiệm là x_1=0 và x_2=\sqrt{3}.
C
Hàm số có 3 cực trị.
D
Hàm số đạt cực tiểu tại x_1=-1 và đạt cực đại tại x_2=1.

 

Định lý 2: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm cấp hai trong khoảng \left(x_0-h;x_0+h\right), với h>0. Khi đó:

a) Nếu f'\left(x_0\right)=0,f''\left(x_0\right)>0 thì x_0 là điểm cực tiểu;

b) Nếu f'\left(x_0\right)=0,f''\left(x_0\right)< 0 thì x_0 là điểm cực đại.

Áp dụng Định lý 2 ta có qui tắc sau đây để tìm cực trị của hàm số.

Qui tắc 2:

1. Tìm tập xác định.

2. Tính f'\left(x\right). Giải phương trình f'\left(x\right)=0 và kí hiệu x_i (i=1,2,...,n) là tập các nghiệm của nó.

3. Tính f''\left(x\right) và f''\left(x_i\right).

4. Dựa vào dấu của f''\left(x_i\right) suy ra tính chất cực trị của điểm x_i.

 

Luyện tập

 
 
 

Tìm các điểm cực trị của hàm số y=\dfrac{x^4}{4}-2x^2+6.

Giải:

Hàm số xác định với mọi x\in\mathbb{R}.

f'\left(x\right)=x^3-4x=x\left(x^2-4\right)f'\left(x\right)=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x_1=0\\x_2=-2\\x_3=2\end{aligned}\right.

f''\left(x\right)=3x^2-4.

Với x_1=0 ta có f''\left(0\right)  0 \Rightarrow x_0=0 là điểm .

Với x_2=-2 ta có f''\left(-2\right)  0 \Rightarrow x_2=-2 là điểm .

I. Khái niệm cực đại, cực tiểu

Luyện tập

 
 
 

Hàm số y=-x^2+1 có bảng biến thiên và đồ thị như hình dưới đây.

Hàm số có đạo hàm y'=0 tại x=.

Trên khoảng \left(-\infty;+\infty\right) hàm số đạt giá trị lớn nhất bằng  tại x=.

 

Định nghĩa: Hàm số y=f\left(x\right) xác định và liên tục trên khoảng \left(a;b\right) (có thể a là -\inftyb là +\infty ) và điểm x_0\in\left(a;b\right).

a) Nếu tồn tại số h>0 sao cho f\left(x\right)< f\left(x_0\right) với mọi x\in\left(x_0-h;x_0+h\right) và x\ne x_0 thì ta nói hàm số f\left(x\right) đạt cực đại tại x_0.

b) Nếu tồn tại số h>0 sao cho f\left(x\right)>f\left(x_0\right) với mọi x\in\left(x_0-h;x_0+h\right) và x\ne x_0 thì ta nói hàm số f\left(x\right) đạt cực tiểu tại x_0.

Chú ý:

1) Nếu hàm số f\left(x\right) đạt cực đại (cực tiểu) tại x_0 thì x_0 được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của hàm số; f\left(x_0\right) được gọi là giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) của hàm số, kí hiệu là f_{CĐ} (f_{CT}), còn điểm M\left(x_0;f\left(x_0\right)\right)  được gọi là điểm cực đại (điểm cực tiểu) của đồ thị hàm số.

2) Các điểm cực đại và cực tiểu được gọi chung là điểm cực trị. Giá trị cực đại (giá trị cực tiểu) còn gọi là cực đại (cực tiểu) và được gọi chung là cực trị của hàm số.

3) Nếu  hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm trên \left(a;b\right) và đạt cực đại hoặc cực tiểu tại x_0 thì f'\left(x_0\right)=0.

II. Điều kiện đủ để hàm số có cực trị

Định lý 1:  Giả sử hàm số y=f\left(x\right) liên tục trên khoảng K=\left(x_0-h;x_0+h\right) và có đạo hàm trên K hoặc trên K\backslash\left\{x_0\right\}, với h>0.a) Nếu f'\left(x\right)>0 trên khoảng \left(x_0-h;x_0\right) và f'\left(x\right)< 0 trên khoảng \left(x_0;x_0+h\right) thì x_0 là một điểm cực đại của hàm số f\left(x\right).

b)  Nếu f'\left(x\right)< 0 trên khoảng \left(x_0-h;x_0\right) và f'\left(x\right)>0 trên khoảng \left(x_0;x_0+h\right) thì x_0 là một điểm cực tiểu của hàm số f\left(x\right).

    

 

Luyện tập

 
 
 

Tìm các điểm cực trị của hàm số y=-x^2+1.

Giải:

Hàm số xác định với mọi x\in\mathbb{R}.

f'\left(x\right)=-2x ; f'\left(x\right)=0\Leftrightarrow x=0.

Bảng biến thiên

Nhìn vào bảng biến thiên hãy cho biết khẳng định nào dưới đây đúng?

Hàm số đạt cực tiểu bằng 1 tại x=0.
Hàm số đạt cực đại bằng 0 tại x=1.
Hàm số không có điểm cực trị.
Điểm \left(0;1\right) là điểm cực trị của đồ thị hàm số.

III. Qui tắc tìm cực trị

Qui tắc 1:

1. Tìm tập xác định.

2 Tính f'\left(x\right) . Tìm các điểm tại đó f'\left(x\right) bằng 0 hoặc không xác định.

3. Lập bảng biến thiên.

4. Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị.

 

Luyện tập

 
 
 

Cho hàm số y=-x\left(x^2-3\right). Khẳng định nào dưới đây đúng?

A
Hàm số đạt cực đại tại x_1=0 và đạt cực tiểu tại x_2=\sqrt{3}.
B
Phương trình y'=0 có 2 nghiệm là x_1=0 và x_2=\sqrt{3}.
C
Hàm số có 3 cực trị.
D
Hàm số đạt cực tiểu tại x_1=-1 và đạt cực đại tại x_2=1.

 

Định lý 2: Giả sử hàm số y=f\left(x\right) có đạo hàm cấp hai trong khoảng \left(x_0-h;x_0+h\right), với h>0. Khi đó:

a) Nếu f'\left(x_0\right)=0,f''\left(x_0\right)>0 thì x_0 là điểm cực tiểu;

b) Nếu f'\left(x_0\right)=0,f''\left(x_0\right)< 0 thì x_0 là điểm cực đại.

Áp dụng Định lý 2 ta có qui tắc sau đây để tìm cực trị của hàm số.

Qui tắc 2:

1. Tìm tập xác định.

2. Tính f'\left(x\right). Giải phương trình f'\left(x\right)=0 và kí hiệu x_i (i=1,2,...,n) là tập các nghiệm của nó.

3. Tính f''\left(x\right) và f''\left(x_i\right).

4. Dựa vào dấu của f''\left(x_i\right) suy ra tính chất cực trị của điểm x_i.

 

Luyện tập

 
 
 

Tìm các điểm cực trị của hàm số y=\dfrac{x^4}{4}-2x^2+6.

Giải:

Hàm số xác định với mọi x\in\mathbb{R}.

f'\left(x\right)=x^3-4x=x\left(x^2-4\right)f'\left(x\right)=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{aligned}x_1=0\\x_2=-2\\x_3=2\end{aligned}\right.

f''\left(x\right)=3x^2-4.

Với x_1=0 ta có f''\left(0\right)  0 \Rightarrow x_0=0 là điểm .

Với x_2=-2 ta có f''\left(-2\right)  0 \Rightarrow x_2=-2 là điểm .

4
14 tháng 10 2021

làm thế này thì chết mất

14 tháng 10 2021

độc kéo xuống thôi cũng lâu nx