Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. I wish he ……………. here now. (be) were
2. She wishes you ……………. better. (feel) would feel
3. I wish that you ……………. here yesterday. (be) had been
4. I wish he ……………. he work tonight. (finish) would finish
5. We wish you ……………. tomorrow. (come) would come
6. She wishes she ……………. the window last night. (open) had opened
7. I wish you ……………. earlier yesterday. (leave) had left
8. We wish they ……………. with us last weekend. (come) had come
9. They wish he ……………. with them the next day. (come) would come
10. They wish we ……………. them some food yesterday. (give) had given
11. We wish you ……………. yesterday. (arrive) had arrived
12. I wish I ……………. the answers. (not lose) hadn't lost
13. You wish you ……………. what to do last year. (know) had known
14. I wish that he ……………. us next year. (visit) would visit
15. She wishes that she ……………. at home now. (be) were
16. I wish I ……………. the news. (hear) could hear - ko chắc
17. You wish that he ……………. you last week. (help) had helped
18. I wish I ……………. the subject more interesting. (find) would find
19. He always wishes he ……………. rich. (be) were
20. The boy wishes that he ……………. the competition the next day. (win) would win
#Giải:
1. would write
2. were
3. had been
4. had left
5. had come
6. would come
7. had arrived
8. didn't lose
9. had known
10. would visit
11. heard
12. had helped
[P/S : Hoq chắc]
#By_Ami
11. I wish they didn’t work slowly.
12. I wish she joined in the trip.
13. I wish he hadn’t been punished by his mother.
14. I wish they would come here again.
15. I wish I he would go swimming with me.
16. We wish we had understood them.
17. I wish I wouldn’t be late for school.
18. I wish the bus hadn’t been late today.
19. I wish she d this place.
20. I wish these students hadn’t talked too much in class.
21. I wish I could play basketball
#Học-tốt
1. I wish i were good at English.
2. I wish i studied well.
3. I wish he d playing sports
4. i wish i had a computer
5. i wish today were a holiday
6. i wish i could sing this song
7.i wish i didn't have to study hard
8. i wish i didn't have a lot of homework yesterday.
9. i wish it weren't rainning heavily
10. i wish it had be warm last night
1) There isn't any water
=> I wish there were water
2) I can't buy a car because I don't have enough money
=> I wish I had enough money to buy a car
3) I am short so I can't reach the light
=> I wish I were taller to reach the light
4) I want to go out
=> I wish I could go out
5) I'd like to pass the exam
=> I wish I passed the exam
6) I don't want to have bad marks
=> I wish I didn't have bad marks
7) Don't go out !
=> I wish you didn't go out
8) Don't be silly!
=> I wish you weren't silly
9) Open your box, please
=> I wish you opened your box
10) It's boring to sit here alone
=> I wish I didn't sit here alone
Chia ĐT:
1, I wish my room(be) were bigger.
2, I wish it(not/rain) didn't rain so much in LonDon.
3, I wish there (not/be) weren't so many people there.
4, I wish I (not/have) didn't have to work.
5, I wish she(can) could get a good job.
1, The old man wishes his grandchild visited him more often
2, I wish you could spend more time on studying
3, They wish their team were champion
4, I wish I had more friends and I were not lonely
5, Mary wishes her parents didn't have to go on their business trips more often
6, Many people wish they were wealthy but I did not
7, I wish my mother were less busy so that she had more time for me
8,Jim wishes his parents didn't expect too much from him
dựa vào những từ có sẵn , viết câu hoàn chỉnh
1 . old/man/wish/his/grandchild/visit/him/more/often
--> The old man wishes his grandchild visited him more often.
2. i/wish/you/can/spend/more/time/on/study
--> I wish you could spend more time on studying
3. they/wish/their/team/be/champion
--> They wish their team were champion
4. i/wish/i/have/more/friends/and/i/not/be/lonely
-->I wish I had more friends and I weren't lonely.
5. Mary/wish/her parents/not/have/go/on/business/trips/so/often
-->Mary wishes her parents didn't have to go on business trips so often.
6. Many/peolpe/wish/they/be/wealthy/but/i/do/not
--> Many people wish they were healthy but I didn't.
7. i/wish/my/mother/be/less/busy/so that/she/have/more/time/for/me
--> I wish my mother were less busy so that she had more time for me.
8. Jim/wish/his/parents/not/expect/too/much/from/him
--> Jim wishes his parents didn't expect too much from him.
1) didn't -> hadn't rained
2) gives-> would give
3) studied-> had studied
4) will-> would
5) stops->stopped
6) are-> were
7) would-> spoke(english nx)
8) didn't-> weren't
9) was->were
10) have-> had
#Học-tốt
- Past: I wish I had been there.
- Present: She wishes she could be taller.
- Future: He wishes he would come to the party tomorrow.
khác ở W và w
Ý nghĩa: Cách sử dụng “wish” ở thì hiện tại trong Tiếng Anh dùng để bày tỏ ước muốn không có thật ở hiện tại hay giả định một điều trái ngược với sự thật ở hiện tại. Ở trường hợp này, “wish” thường được dùng để bày tỏ sự tiếc nuối của chủ thể đã không làm một điều gì đó ở hiện tại
Cấu trúc:
– Khẳng định: S wish(es) + S + Vpast + O
– Phủ định: S wish(es) + S + did’nt + V + O
Chú ý:
– Động từ ở mệnh đề sau “wish” luôn được chia ở thì quá khứ đơn.
– Động từ BE được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ.
Ví dụ:
+ I wish I went to school (Tôi ước gì là mình đã đến trường nhưng trên thực tế hiện tại tôi đã không đến)
+ She wishes she didn’t break up with her boyfriend (Cô ấy ước mình không chia tay bạn trai nhưng trên thực tế hiện tại đã chia tay)
1. Câu chứa “Wish” là gì?
“Wish” là động từ được sử dụng trong câu để bày tỏ ước muốn trong quá khứ, hiện tại và tương lai của chủ thể. Tuy nhiên, cách sử dụng “wish” trong Tiếng Anh không đơn giản như việc sử dụng các loại động từ khác.
Ví dụ: I wish I would go to Da Nang in the next summer (Tôi ước mình sẽ được đi Đà Năng vào mùa hè năm sau)
Câu mong muốn “wish” cũng là loại câu được sử dụng phổ biến trong Tiếng Anh kể cả trong văn viết hay trong giao tiếp hằng ngày. Tuy nhiên, chúng ta cần chú ý cấu trúc của “wish” khi sử dụng để tránh nhầm lẫn sai cấu trúc.
2. Cách sử dụng “Wish” ở hiện tại
Ý nghĩa: Cách sử dụng “wish” ở thì hiện tại trong Tiếng Anh dùng để bày tỏ ước muốn không có thật ở hiện tại hay giả định một điều trái ngược với sự thật ở hiện tại. Ở trường hợp này, “wish” thường được dùng để bày tỏ sự tiếc nuối của chủ thể đã không làm một điều gì đó ở hiện tại
Cấu trúc:
– Khẳng định: S wish(es) + S + Vpast + O
– Phủ định: S wish(es) + S + did’nt + V + O
Chú ý:
– Động từ ở mệnh đề sau “wish” luôn được chia ở thì quá khứ đơn.
– Động từ BE được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ.
Ví dụ:
+ I wish I went to school (Tôi ước gì là mình đã đến trường nhưng trên thực tế hiện tại tôi đã không đến)
+ She wishes she didn’t break up with her boyfriend (Cô ấy ước mình không chia tay bạn trai nhưng trên thực tế hiện tại đã chia tay)
3. Cách sử dụng “Wish” ở quá khứ
Ý nghĩa: Cách sử dụng “wish” ở quá khứ trong Tiếng Anh dùng để bày tỏ những ước muốn không có thật trong quá khứ, giả định một điều trái ngược với sự thật trong quá khứ. Thông thường, người ta thường sử dụng “Wish” ở quá khứ để diễn tả sự tiếc nuối về việc mình đã không làm trong quá khứ.
Cấu trúc:
– Khẳng định: S + wish(es) + S + had + VPII/ed + O
– Phủ định: S + wish(es) + S hadn’t + VPII/ed + O
Ví dụ:
+ I wish I had went to Da Lat with my family last week (Tôi ước gì mình đã đi Đà Lạt cùng gia đình vào tuần trước nhưng thực tế là tôi không đi do đó tôi cảm thấy tiếc nuối)
+ She wishes she hadn’t punish her son (Cô ấy ước gì mình đã không phạt con trai mình)
4. Cách sử dụng “Wish” ở tương lai
Ý nghĩa: Cách sử dụng “wish” ở tương lai trong Tiếng Anh dùng để diễn tả mong muốn một sự việc nào đó sẽ trở nên tốt đẹp hơn trong tương lai
Cấu trúc:
– Khẳng định: S+ wish(es) + S + would + V1
– Phủ định: S + wish(es) + S + wouldn’t + V1
Ví dụ:
+ I wish I would go to the cinema tomorrow (Tôi ước mình có thể đi xem phim vào ngày mai)
+ She wishes her daughter would be free from sickness (Cô ấy mong rằng con gái mình sẽ sớm khỏi ốm)
5. Cách sử dụng “If only” thay thế cho “wish” trong Tiếng Anh
Ý nghĩa: Nếu muốn nhấn mạnh ý nghĩa của “wish” chúng ta có thể sử dụng “If only” để thay thế
Ví dụ:
+ If only I had gone home last night
+ If only I would complete my homework tonight
6. Một số trường hợp đặc biệt khi sử dụng câu điều ước “wish”
Trường hợp 1: Đôi khi người ta còn dùng “wish to” theo cách nói hơi mang tính hình thức, lịch sự để thay cho “want to”.
Ví dụ:
– I wish to make a complaint.
– I wish to see the manager.
Trường hợp 2: Sử dụng “Wish” với một cụm danh từ đứng sau để đưa ra một lời chúc mừng, mong ước.
Ví dụ:
– I wish you a happy new year
– She wishes him a good health
Trường hợp 3: Nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, chúng ta phải dùng “hope” chứ không được sử dụng “wish”. Trường hợp này để phân biệt với “wish + cụm danh từ” ở trường hợp thứ 2
Ví dụ:
– I wish you a good job = I hope you have a good job
– She wishes him a Merry Chrismas = She hopes he has a Merry Chrismas
Trường hợp 4: Phân biệt với wish mang nghĩa “muốn”
– Wish to do sth (Muốn làm gì)
Ví dụ:
+ I wish to go to the cinema
+ We wish to have a travel
– To wish sb to do sth (Muốn ai làm gì)
Ví dụ:
+ My teacher wishes me to do my homework
+ I wish my sister to come back home tomorrow