Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đường tròn đi qua M,N có tâm nằm trên trung trực của MN.
Đường trung trực của MN qua trung điểm H(-3/2;5/2) và nhận \(\overrightarrow{MN}\)(1;-1) làm VTPT nên có phương trình (x+3/2)-(y-5/2)=0, tức là x-y+4=0
Vậy tâm I là nghiệm hệ \(\begin{cases}x-y+4=0\\3x-y+10=0\end{cases}\Leftrightarrow\begin{cases}x=-3\\y=1\end{cases}}\). Vậy I(-3;1), từ đó suy ra R=IM và phương trình của đường tròn
\(3.\)
\(-2x^2+3x+2\ge0\)
\(\Leftrightarrow-\left(x-2\right)\left(2x+1\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(2-x\right)\left(2x+1\right)\ge0\)
Giải bất phương trình ra được: \(\frac{-1}{2}\le x\le2\)
Vậy \(x\in\left\{\frac{-1}{2};2\right\}\)
\(5.\)
Đường thẳng đã cho song song với đường thẳng \(2x+y+2020=0\)
<=> Đường thẳng đã cho có véc tơ pháp tuyến là \(n\left(2;1\right)\)
Mà đường thẳng đã cho đi qua \(M\left(3;0\right)\)nên ta có phương trình:
\(2\left(x-3\right)+y=0\)
\(2x+y-6=0\)
a) Đường tròn (C) tâm \(I(1;5)\), bán kính \(r = 4\) có phương trình là: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} = 16\)
b) \(MN = \sqrt {{{\left( {9 - 3} \right)}^2} + {{\left( {3 - ( - 1)} \right)}^2}} = 2\sqrt {13} \), suy ra bán kính là \(\sqrt {13} \)
Tâm của đường tròn là trung điểm của MN: \(I(6;1)\)
Đường tròn (C) tâm \(I\left( {6;1} \right)\)và bán kính là \(\sqrt {13} \) có phương trình: \({\left( {x - 6} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 13\)
c) Ta có bán kính của đường tròn \(r = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {5.2 - 12.1 + 11} \right|}}{{\sqrt {{5^2} + {{12}^2}} }} = \frac{9}{{13}}\)
Đường tròn (C) tâm \(I\left( {2;1} \right)\)và bán kính là \(\frac{9}{{13}}\) có phương trình: \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = \frac{{81}}{{169}}\)
d) Bán kính của đường tròn là \(r = AB = \sqrt {{{\left( {4 - 1} \right)}^2} + {{\left( {( - 5) - ( - 2)} \right)}^2}} = 3\sqrt 2 \)
Đường tròn (C) tâm \(A(1; - 2)\)và bán kính là \(3\sqrt 2 \) có phương trình: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 18\)
Lời giải:
Do $I\in (x-2y-1=0)$ nên gọi tọa độ của $I$ là $(2a+1,a)$
Đường tròn đi qua 2 điểm $A,B$ nên: $IA^2=IB^2=R^2$
$\Leftrightarrow (2a+1+2)^2+(a-1)^2=(2a+1-2)^2+(a-3)^2=R^2$
$\Rightarrow a=0$ và $R^2=10$
Vậy PTĐTr là: $(x-1)^2+y^2=10$
Giả sử \(I=\left(2m+1;m\right)\)
Ta có: \(IA=IB\)
\(\Leftrightarrow\sqrt{\left(-2-2m-1\right)^2+\left(1-m\right)^2}=\sqrt{\left(2-2m-1\right)^2+\left(3-m\right)^2}\)
\(\Leftrightarrow4m^2+9+12m+m^2-2m+1=4m^2-4m+1+m^2-6m+9\)
\(\Leftrightarrow5m^2+10m+10=5m^2-10m+10\)
\(\Leftrightarrow m=0\)
\(\Rightarrow I=\left(1;0\right)\)
Bán kính \(R=\sqrt{\left(2-1\right)^2+3^2}=\sqrt{10}\)
Phương trình đường tròn: \(\left(x-1\right)^2+y^2=10\)
1: A(-1;1); B(1;3); C(1;-1)
Gọi tâm là I(x;y)
=>IA=IB=IC
=>\(IA^2=IB^2=IC^2\)
A(-1;1); I(x;y); B(1;3); C(1;-1)
\(IA^2=\left(x+1\right)^2+\left(y-1\right)^2\)
\(IB^2=\left(1-x\right)^2+\left(3-y\right)^2=\left(x-1\right)^2+\left(y-3\right)^2\)
\(IC^2=\left(1-x\right)^2+\left(-1-y\right)^2=\left(x-1\right)^2+\left(y+1\right)^2\)
Ta có: \(IA^2=IB^2=IC^2\)
=>\(\begin{cases}\left(x+1\right)^2+\left(y-1\right)^2=\left(x-1\right)^2+\left(y-3\right)^2\\ \left(x-1\right)^2+\left(y-3\right)^2=\left(x-1\right)^2+\left(y+1\right)^2\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x^2+2x+1+y^2-2y+1=x^2-2x+1+y^2-6y+9\\ x^2-2x+1+y^2-6y+9=x^2-2x+1+y^2+2y+1\end{cases}\)
=>2x-2y+2=-2x-6y+10 và -2x-6y+10=-2x+2y+2
=>x-y+1=-x-3y+5 và -x-3y+5=-x+y+1
=>x+x-y+3y=5-1 và -x-3y+x-y=1-5
=>2x-2y=4 và -4y=-4
=>y=1 và x-y=2
=>y=1 và x=y+2=1+2=3
=>I(3;1)
I(3;1); A(-1;1)
\(R^2=IA^2=\left(-1-3\right)^2+\left(1-1\right)^2=16\)
Phương trình đường tròn ngoại tiếp ΔABC là:
\(\left(x-3\right)^2+\left(y-1\right)^2=IA^2=16\)
2: \(R=IM=\sqrt{\left(2+2\right)^2+\left(-3-3\right)^2}=\sqrt{4^2+\left(-6\right)^2}=\sqrt{52}=2\sqrt{13}\)
Phương trình đường tròn tâm I là:
\(\left(x+2\right)^2+\left(y-3\right)^2=IM^2=52\)
đường tròn tâm I có đường kính MN => I là trung điểm MN
I(-2+0/2;3-1/2)=(-1;1)
vecto IM=(-1;2)
=> IM=R= \(\sqrt{1^2+2^2}=\sqrt{5}\)
=>ptdt: \(\left(x+1\right)^2+\left(y-1\right)^2=5\)