Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a.
\(\overrightarrow{AB}=\left(3;-4\right)\Rightarrow\) đường thẳng AB nhận (4;3) là 1 vtpt
Phương trình AB:
\(4\left(x-2\right)+3\left(y-5\right)=0\Leftrightarrow4x+3y-23=0\)b.
Do d vuông góc delta nên d nhận (4;-3) là 1 vtpt
Phương trình d có dạng: \(4x-3y+c=0\)
\(d\left(B;d\right)=\dfrac{\left|4.5-3.1+c\right|}{\sqrt{4^2+\left(-3\right)^2}}=\dfrac{1}{5}\)
\(\Rightarrow\left|c+17\right|=1\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}c=-16\\c=-18\end{matrix}\right.\)
Có 2 đường thẳng d thỏa mãn: \(\left[{}\begin{matrix}4x-3y-16=0\\4x-3y-18=0\end{matrix}\right.\)
a.
\(\overrightarrow{AB}=\left(1;2\right)\Rightarrow\) đường thẳng AB nhận (2;-1) là 1 vtpt
Phương trình AB:
\(2\left(x-1\right)-1\left(y+3\right)=0\Leftrightarrow2x-y-5=0\)
b.
d vuông góc \(\Delta\Rightarrow d\) nhận (4;-3) là 1 vtpt
Phương trình d có dạng: \(4x-3y+c=0\)
\(d\left(B;d\right)=\dfrac{\left|4.2-3.\left(-1\right)+c\right|}{\sqrt{4^2+\left(-3\right)^2}}=\dfrac{2}{5}\)
\(\Leftrightarrow\left|c+11\right|=2\Rightarrow\left[{}\begin{matrix}c=-9\\c=-13\end{matrix}\right.\)
Có 2 đường thẳng thỏa mãn: \(\left[{}\begin{matrix}4x-3y-13=0\\4x-3y-9=0\end{matrix}\right.\)
a) Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng \(\Delta \) là: \(d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{{\left| {0 - 2 - 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = 3\sqrt 2 \).
b) Ta có: \(\overrightarrow {{n_a}} = \overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {1;1} \right)\). Phương trình đường thẳng a là:
\(1\left( {x + 1} \right) + 1\left( {y - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x + y + 1 = 0\)
c) Ta có: \(\overrightarrow {{u_a}} = \overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {1;1} \right)\).Từ đó suy ra \(\overrightarrow {{n_b}} = \left( {1; - 1} \right)\). Phương trình đường thẳng b là:
\(1\left( {x - 0} \right) - 1\left( {y - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y + 3 = 0\)
Gọi đường thẳng (d) đi qua A có dạng là y=ax+b
Thay x=3 và y=2 vào y=ax+b, ta được:
\(a\cdot3+b=2\)
=>b=2-3a
=>y=ax+2-3a
=>ax-y-3a+2=0
Ta có: B(-2;2)
d(B;(d))=3
=>\(\frac{\left|-2\cdot a+2\cdot\left(-1\right)-3a+2\right|}{\sqrt{a^2+\left(-1\right)^2}}=3\)
=>\(\frac{\left|-2a-2-3a+2\right|}{\sqrt{a^2+1}}=3\)
=>\(3\cdot\sqrt{a^2+1}=\left|-5a\right|=5\left|a\right|\)
=>\(9\left(a^2+1\right)=25a^2\)
=>\(9a^2+9-25a^2=0\)
=>\(9-16a^2=0\)
=>\(16a^2=9\)
=>\(a^2=\frac{9}{16}\)
=>\(\left[\begin{array}{l}a=\frac34\\ a=-\frac34\end{array}\right.\)
Khi a=3/4 thì \(y=\frac34x+2-3\cdot\frac34=\frac34x+2-\frac94=\frac34x-\frac14\)
Khi a=-3/4 thì \(y=-\frac34x+2-3\cdot\frac{-3}{4}=-\frac34x+2+\frac94=-\frac34x+\frac{17}{4}\)
Đáp án A
Ta có: ![]()
AM → (3; 2; 4)
Mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến là n p → (1; 1; 1)
Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên d. Ta có: d(A; d) = AH ≤ AM = 29
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi H trùng M, nghĩa là d vuông góc với AM.

a: A(1;2); B(2;1)
=>\(\overrightarrow{AB}=\left(1;-1\right)\)
=>VTPT là (1;1)
Phương trình đường thẳng AB là:
1(x-1)+2(y-1)=0
=>x-1+2y-2=0
=>x+2y-3=0
b:
M(1;3); Δ: 3x+4y+10=0
Khoảng cách từ M đến Δ là:
\(d\left(M;\text{Δ}\right)=\dfrac{\left|1\cdot3+3\cdot4+10\right|}{\sqrt{3^2+4^2}}=\dfrac{\left|3+12+10\right|}{5}=5\)
Giả sử đường thẳng \(\Delta\) cần tìm có vec tơ pháp tuyến \(\overrightarrow{n}=\left(a;b\right)\) với \(a^2+b^2\ne0\) khi đó \(\Delta\)
\(\Delta\left\{{}\begin{matrix}quaA\left(3;-2\right)\\VTCP\overrightarrow{u}=\overrightarrow{AB}=\left(1;-5\right)\Rightarrow VTPT\overrightarrow{n}=\left(5;-1\right)\end{matrix}\right.\)
\(PTTQcủa\Delta:5\left(x-3\right)-1\left(y+2\right)=0\)
\(\Leftrightarrow5x-15-y-2=0\)
\(\Leftrightarrow5x-y-17=0\)
\(d\left(A;B\right)=\dfrac{\left|5x_A-y_A-17\right|}{\sqrt{5^2+\left(-1\right)^2}}=\dfrac{\left|5.3-\left(-2\right)+17\right|}{\sqrt{26}}=\dfrac{17\sqrt{26}}{13}\)