
\(F_1\) và
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. phương trình (E) có dạng: \(\dfrac{x^2}{a^2}+\dfrac{y^2}{b^2}=1\) Vì (E) đi qua điểm M nên \(\dfrac{\dfrac{9}{5}}{a^2}+\dfrac{\dfrac{16}{5}}{b^2}=1\) \(\dfrac{9}{a^2}+\dfrac{16}{b^2}=5\)(1) Do tam giác \(MF_1F_2\)vuông tại M Nên M thuộc đường tròn \(x^2+y^2=c^2\) \(\dfrac{9}{5}+\dfrac{16}{5}=c^2\) \(5=c^2\) \(a^2-b^2=5\) \(a^2=5+b^2\) Thế vào pt(1) \(9b^2+16a^2=5a^2b^2\) \(9b^2+16\left(5+b^2\right)=5b^2\left(5+b^2\right)\) \(5b^4-80=0\) \(b^2=\pm4\) \(\Rightarrow b^2=4\Rightarrow a^2=9\) \(\left(E\right):\dfrac{x^2}{4}+\dfrac{y^2}{9}=1\) \(\Rightarrow c=\sqrt{5};e=\dfrac{\sqrt{5}}{2}\) Phương trình chính tắc của elip có dạng: a) Elip đi qua M(0; 3): Elip đi qua N( 3; Phương trình chính tắc của elip là : b) Ta có: c = √3 => c2 = 3 Elip đi qua điểm M(1; Mặt khác: c2 = a2 – b2 => 3 = a2 – b2 => a2 = b2 + 3 Thế vào (1) ta được : <=> a2 = 4b2 + 5b2 – 9 = 0 => b2= 1; b2 = Với b2= 1 => a2 = 4 Phương trình chính tắc của elip là : a) (E) có tiêu điểm \({F_1}\left( { - \sqrt 3 ;0} \right)\) nên \(c = \sqrt 3\). Phương trình chính tăc của (E) có dạng \({{{x^2}} \over {{a^2}}} + {{{y^2}} \over {{b^2}}} = 1\) Ta có: \(M\left( {1;{{\sqrt 3 } \over 2}} \right) \in (E)\) \(\Rightarrow {1 \over {{a^2}}} + {3 \over {4{b^2}}} = 1\ (1)\) Và \({a^2} = {b^2} + {c^2} = {b^2} + 3\) Thay vào (1) ta được : \(\eqalign{
& {1 \over {{b^2} + 3}} + {3 \over {4{b^2}}} = 1 \cr
& \Leftrightarrow 4{b^2} + 3{b^2} + 9 = 4{b^2}(b + 3) \cr}\) \(\Leftrightarrow 4{b^4} + 5{b^2} - 9 = 0 \Leftrightarrow {b^2} = 1\) Suy ra \({a^2} = 4\) Ta có a = 2 ; b = 1. Vậy (E) có bốn đỉnh là : (-2 ; 0), (2 ; 0) (0 ; -1) và (0 ; 1). b) Phương trình chính tắc của (E) là : \({{{x^2}} \over 4} + {{{y^2}} \over 1} = 1\) c) (E) có tiêu điểm thứ hai là điểm \(\left( {\sqrt 3 ;0} \right)\). Đường thẳng \(\Delta\) đi qua điểm\(\left( {\sqrt 3 ;0} \right)\) và vuông góc với Ox có phương trình \(x = \sqrt 3\). Phương trình tung độ giao điểm của \(\Delta\) và \((E)\) là : \({3 \over 4} + {{{y^2}} \over 1} = 1 \Leftrightarrow {y^2} = \pm {1 \over 2}\) Suy ra tọa độ của C và D là : \(C\left( {\sqrt 3 ; - {1 \over 2}} \right)\) và \(\left( {\sqrt 3 ;{1 \over 2}} \right)\) Vậy CD = 1. a, Phương trình chính tắc của (E) có dạng \(\dfrac{x^2}{a^2}+\dfrac{y^2}{b^2}=1\) với 0<b<a Ta có A(0;2) \(\in\left(E\right)\)<=>b=2 (E) có tiêu điểm F1\(\left(-\sqrt{5};0\right)\) => c=\(\sqrt{5}\) Ta có \(a^2=b^2+c^2=4+5=9\)=>a=3 ==> (E) \(\dfrac{x^2}{9}+\dfrac{y^2}{4}=1\) b, 2a = 6; 2b = 4; 2c = \(2\sqrt{5}\)=>\(\dfrac{c}{a}=\dfrac{\sqrt{5}}{3}\) c, S=4ab=24 a) \(\left(E\right):\dfrac{x^2}{5}+\dfrac{y^2}{4}=1\) b) \(\left(E\right):\dfrac{x^2}{25}+\dfrac{y^2}{16}=1\) a) Vì parabol đi qua M(1; 5) nên tọa độ của M nghiệm đúng phương trình của parabol: 5 = a.12 + b.1 + 2. Tương tự, với N(- 2; 8) ta có: 8 = a.(- 2)2 + b.(- 2) + 2 Giải hệ phương trình: Parabol có phương trình là: y = 2x2 + x + 2. b) Giải hệ phương trình: Parabol: y = c) Giải hệ phương trình: Parabol: y = x2 - 4x + 2. d) Ta có: Parabol: y = 16x2 + 12x + 2 hoặc y = x2 - 3x + 2.

+
= 1
+
= 1 => b2 = 9
):
+
= 1 => a2 = 25
+
= 1
)
+
= 1 =>
+
= 1 (1)
+
= 1
( loại)
+
= 1.
ta được a = 2, b = 1.
x2 - x + 2.