Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Dẫn A mol CO2 vào dung dịch chứa B mol NaOH. Biện luận số trường hợp xảy ra. Tính m muối theo A và B
Sắp xếp theo thứ tự tốc độ giảm dần:
Đốt gas khi nấu ăn: vài giây | (2) |
Nướng bánh mì: 2-3 phút | (1) |
Lên men sữa tạo ra sữa chua: 1 ngày | (3) |
Tấm tôn thiếc bị gỉ sét: 1 tháng | (4) |
- Mặc dù HBr có khối lượng phân tử lớn hơn so với HF, nhưng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ của HBr thấp hơn so với HF.
Do trong phân tử HF có các liên kết hydrogen, còn HBr không có liên kết hydrogen. Để phá vỡ được các liên kết hydrogen liên phân tử trong HF cần phải cung cấp năng lượng để phá vỡ liên kết và động năng để phân tử chuyển động nhiều hơn so với phân tử HBr. Khi đó nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của HF đều lớn hơn HBr.

| Tên hoá chất | Công thức hoá học | Công thức cấu tạo | Loại liên kết |
| Hiđro | \(H_2\) | \(H-H\) | Cộng hoá trị không cực |
| Oxi | \(O_2\) | \(O=O\) | Cộng hoá trị không cực |
| Ozon | \(O_3\) | \(O=O\rightarrow O\) | Cộng hoá trị không cực |
| Nitơ | \(N_2\) | \(N\equiv N\) | Cộng hoá trị không cực |
| Cacbon monoxit | \(CO\) | C O | Cộng hoá trị có cực |
| Cacbon đioxit | \(CO_2\) | \(O=C=O\) | Cộng hoá trị không cực |
| Nước | \(H_2O\) | \(H-O-H\) | Cộng hoá trị có cực |
| Liti florua | \(LiF\) | \(Li^+\cdot\cdot\cdot\cdot\cdot F^-\) | Liên kết ion |
| Flo | \(F_2\) | \(F-F\) | Cộng hoá trị không cực |
| Clo monoflorua | \(ClF\) | \(Cl-F\) | Cộng hoá trị có cực |
| Clo | \(Cl_2\) | \(Cl-Cl\) | Cộng hoá trị không cực |
| Lưu huỳnh đioxit | \(SO_2\) | \(O=S\rightarrow O\) | Cộng hoá trị có cực |
| Hiđro peroxit | \(H_2O_2\) | \(H-O-O-H\) | Cộng hoá trị có cực |
| Lưu huỳnh monoxit | \(SO\) | \(S=O\) | Cộng hoá trị có cực |
Theo Mình thì giữa NO có bậc liên kết bằng 2,5 (dễ dàng thấy qua giản đồ MO). Tức là N, O mỗi nguyên tử có 1 cặp e không liên kết, giữa 2 nguyên tử là 1 LK đôi và 1 LK "3 electron"