Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phân số hữu hạn là : \(\frac{5}{8}=0.625,-\frac{3}{20}=-0.15\)\(\frac{14}{35}=\frac{2}{5}=0.4\) vì mẫu tối giản của chúng là tích của các lũy thừa 2 và 5.
Phân số còn lại là vô hạn tuần hoàn vì mẫu của chúng không phân tích được thành tích của các lúy thừa 2 và 5.
Số \(\frac{4}{11}=0.\left(36\right),\frac{15}{22}=0.68\left(18\right),-\frac{7}{12}=-0.58\left(3\right)\)
0,(27)=\(\frac{3}{11}\)
0,(703)=\(\frac{19}{27}\)
2,01(16)=\(\frac{3983}{1980}\)
0,88(63)=\(\frac{39}{44}\)
a) Các phân số được viết dưới dạng tối giản là:
\(\dfrac{5}{8};\dfrac{-3}{20};\dfrac{4}{11};\dfrac{15}{22};\dfrac{-7}{12};\dfrac{2}{5}\)
Lần lượt xét các mẫu:
8 = 23; 20 = 22.5 11
22 = 2.11 12 = 22.3 35 = 7.5
+ Các mẫu không chứa thừa số nguyên tố nào khác 2 và 5 là 8; 20; 5 nên các phân số viết dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Kết quả là:
\(\dfrac{5}{8}=0,625\) \(\dfrac{-3}{20}=-0,15\) \(\dfrac{14}{35}=\dfrac{2}{5}=0,4\)
+ Các mẫu có chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5 là 11, 22, 12 nên các phân số viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Kết quả là:
\(\dfrac{4}{11}=0,\left(36\right)\) \(\dfrac{-3}{20}=0,6\left(81\right)\) \(\dfrac{-7}{12}=-0,58\left(3\right)\)
b) Các phân số được viết dạng số thập phân hữu hạn
\(\dfrac{5}{8}=0,625\) \(\dfrac{-3}{20}=0,15\) \(\dfrac{14}{35}=0,4\)
Các số thập phân vô hạn tuần hoàn là:
\(\dfrac{15}{22}=0,6\left(81\right)\) \(\dfrac{-7}{12}=-0,58\left(3\right)\) \(\dfrac{4}{11}=0,\left(36\right)\)
a) Các phân số được viết dưới dạng tối giản là:
58;−320;411;1522;−712;2558;−320;411;1522;−712;25.
Lần lượt xét các mẫu:
8 = 23; 20 = 22.5 11
22 = 2.11 12 = 22.3 35 = 7.5
+ Các mẫu không chứa thừa số nguyên tố nào khác 2 và 5 là 8; 20; 5 nên các phân số viết dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Kết quả là:
58=0,625;58=0,625; −320=−0,15−320=−0,15; 1435=25=0,41435=25=0,4
+ Các mẫu có chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5 là 11, 22, 12 nên các phân số viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Kết quả là:
411=0,(36)411=0,(36) 1522=0,6(81)1522=0,6(81) −712=0,58(3)−712=0,58(3)
b) Các phân số được viết dạng số thập phân hữu hạn hoặc số thập phân vô hạn tuần hoàn là:
58=0,62558=0,625 −320=−0,15−320=−0,15 411=0,(36)411=0,(36)
1522=0,6(81)1522=0,6(81) −712=0,58(3)−712=0,58(3) 1435=0,4
Phân số hữu hạn:
5/8 =0,265vì 8=2^3
-3/20=-0,15 vì 2^.5
14/25=0,56 vì 25=5^2
Phấn số thập phân vô hạn tuần hoàn là:
4/11=0,(36) vì 11=11
15/22 =0,68(18)vì 22=2.11
-7/12=-0,58(3) vì 12=2^2.3
Ta có 5/8 đc viết dưới dạng số thập phân hữu hạn vì mẫu 8 =\(2^3\)không có ước nguyên tố khác 2 và 5
-3/20 // // // // // vì mẫu 20=\(2^2.5\)// // // //
15/22 đc viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì mẫu 22= 2.11 có ước nguyên tố 11 khác 2 và 5
-7/12 // // // // // 12 = 3.\(2^2\)có ước nguyên tố 3 khác 2 và 5
14/25 đc viết dc viết dưới dạng số thâp phân hữu hạn vì mẫu 25=\(5^2\)không có ước nguyên tố khác 2 và 5
( mk viết hơi tắt chút mong bạn thông cảm nhé ^-^
0,(8)=8/9
3,(5)=32/9
-17,(23)=-1706/99
-0,(45)=-45/99
0,3(8)=(38-1)/90=37/90
cách làm nữa bn ơi, mink ghi rõ rồi mà
1) \(0,\left(8\right)=\frac{8}{9}\) ( đây là quy tắc )
2) \(3,\left(5\right)=3+0,\left(5\right)=\frac{27}{9}+\frac{5}{9}=\frac{32}{9}\)
3) \(-17,\left(23\right)=-\left[17+0,\left(23\right)\right]=-\left[\frac{1683}{99}+\frac{23}{99}\right]=-\frac{1706}{99}\)
4) \(-0,\left(45\right)=-\frac{45}{99}=-\frac{5}{11}\) ( đây là quy tắc )
5) \(0,3\left(8\right)=0,3+0,0\left(8\right)=\frac{3}{10}+\frac{8}{9}:10=\frac{27}{90}+\frac{8}{90}=\frac{35}{90}=\frac{7}{18}\)
0.(8)=8/9
3.(5)=32/9
-17.(23)=-1706/99
-0.(45)=-5/11
0.3(8)=7/18
quá rễ mà ko biết làm
có một cách nữa dễ làm lắm nếu phần thập phân có có bao nhiêu chữ số thì lấy phần thập phân chia cho số lớn nhất của số tự nhiên có bao nhiêu chữ số đó.phần nguyên thì chia cho cái số lớn nhất của số ở phần thập phân
VD: 67.(389) thì nó sẽ bằng 67/999 +389/999 =456/999
CÁC BẠN NHỚ PHẢI LẤY SỐ LỚN NHẤT CỦA SỐ TỰ NHIÊN Ở PHẦN THẬP PHÂN NHA