Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Hãy nêu vai trò của vitamin và muối khoáng?
- Làm chắc xương, làm lành vết thương, tăng cường miễn dịch, giúp phân giải chất béo, tạo enzim,
Cần chế biến thức ăn như thế nào để chống mất vitamin và muối khoáng?
- ko nấu quá lâu, quá kĩ các TĂ chứa nhiều vtamin và muối khoáng
- Ko rửa rau quá kĩ, ko đc làm nhàu nát rau
- Nước chấm ko quá mặn
Vai trò
- Là chất dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể, củng cố xương, chữa lành những vết thương và tăng cường hệ thống miễn dịch.
- Giúp cơ thể dễ dàng chuyển đổi thức ăn thành năng lượng và sửa chữa các tổn thương tế bào.
Cần chế biến thức ăn một cách khéo léo tránh làm mất nước của thức ăn nhiều vì trong lượng nước đó có 2 thành phần này và khi đun nấu chỉ đun nấu ở nhiệt độ vừa phải chín tới để giữ được nhiều vitamin và muối khoáng vì chúng rễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
Ý 1:
Vai trò của vitamin:
- Vitamin chia thành 2 loại:
+) Tan trong nước: Vitamin C, vitamin nhóm B (B1, B6, ...)
+) Tan trong dầu, mỡ: A, D, E, K....
- Vitamin khác nhau tham gia cấu trúc của nhiều hệ ezim khác nhau nên mỗi loại vitamin lại có vai trò khác nhau đối với cơ thể. Thiếu vitamin dẫn đến rối loạn trong hoạt động sinh lí cơ thể (nó được bổ sung chủ yêu qua thức ăn).
VD: Vitamin A (cung cấp từ bơ, trứng, thực vật có màu vàng, đỏ...) giúp mắt sáng, biểu bì bền vững....
- Không nên lạm dụng vitamin ở dạng thuốc vì có thể gây nguy hiểm.
Vai trò của muối khoáng:
- Muối khoáng thường gặp: Natri, Kali, Canxi, Sắt.....
- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào:
+) Đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương của tế bào,
+) Tham gia vào thành phần cấu tạo của nhiều enzim nhằm cho quá trình trao đổi chất và năng lượng được đảm bảo.
VD: Canxi (có nhiều trng sữa, trứng, sau xanh) là thành phần chính trong xương, răng. Nó có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ, trong quá trình đông máu, sự phân chia tế bào, trao đổi glicogen và dẫn truyền xung thần kinh.
Ý 2:
Vitamin tan trong dầu đóng vai trò cần thiết giúp bạn bảo vệ thị lực, phát triển xương, hỗ trợ đông máu, thậm chí ngăn ngừa ung thư.
Các vitamin tan trong nước đóng vai trò quan trọng trong cơ thể, đặc biệt là trao đổi chất giúp tạo năng lượng để cơ thể hoạt động và phát triển lành mạnh.
TK#
*Vai trò của vitamin:
- Vitamin chia thành 2 loại:
+ Tan trong nước: Vitamin C, vitamin nhóm B (B1, B6, ...)
+ Tan trong dầu, mỡ: A, D, E, K....
- Vitamin khác nhau tham gia cấu trúc của nhiều hệ ezim khác nhau nên mỗi loại vitamin lại có vai trò khác nhau đối với cơ thể. Thiếu vitamin dẫn đến rối loạn trong hoạt động sinh lí cơ thể (nó được bổ sung chủ yêu qua thức ăn).
- Không nên lạm dụng vitamin ở dạng thuốc vì có thể gây nguy hiểm.
*Vai trò của muối khoáng
- Muối khoáng thường gặp: Natri, Kali, Canxi, Sắt.....
- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào:
+ Đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương của tế bào,
+ Tham gia vào thành phần cấu tạo của nhiều enzim nhằm cho quá trình trao đổi chất và năng lượng được đảm bảo.
Nguyên tắc lập khẩu phần là:
- Đảm bảo phù hợp nhu cầu của từng đối tượng.
- Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ cung cấp đủ muối khoáng và vitamin.
- Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
Vai trò của Vitamin đối với đời sống cơ thể:
Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều Enzim đảm bảo sự hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể. Con người không có khả năng tự tổng hợp vitamin mà phải lấy vitamin từ thức ăn.Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn với một liều lượng nhỏ nhưng rất cần thiết. Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.Có 2 nhóm vitamin: Vitamin tan trong dầu và Vitamin tan trong nước.
Trẻ em bị còi xương do thiếu vitamin: Cơ thể chỉ hấp thụ Canxi khi có mặt Vitamin D. Vitamin D thúc đẩy quá trình chuyển hóa Canxi và Phốt pho tạo xương.
Vai trò của muối khoáng đối với đời sống cơ thể:
Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương tế bào, tham gia vào thành phần cấu tạo Enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng.Khẩu phần ăn cần:
- Phối hợp nhiều loại thức ăn ( động vật và thực vật: trứng, sữa, rau quả tươi )
- Sử dụng muối I ốt hàng ngày ( phòng tránh bệnh bướu cổ ) - Chế biến thức ăn hợp lí để chống mất Vitamin khi nấu ăn.
- Trẻ em nên tăng cường muối Canxi ( sữa, nước sương hầm ... )
Tham khảo:
– Muối khoáng cũng rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây. Cây cần nhiều loại muối khoáng khác nhau (muối đạm, muối lân. muối kali). Nhu cầu muối khoáng của cây cũng thay đổi tùy thuộc vào các loài cây và các thời kì phát triển của cây.
– Qua bảng số liệu có thể khẳng định muối đạm, muối lân, muối kali là 3 loại muối mà cây cần nhiều, trong đó muối đạm là nhiều nhất.
– VD: Cây lúa giai đoạn mới cấy thì cần nhiều muối đạm để cho cây tăng trưởng nhưng đến giai đoạn lúa trổ bông lại cần nhiều muối kali
+ Cây ăn lá (rau..) giai đoạn phát triển cần nhiều muối đạm…
– Vitamin tham gia vào cấu trúc nhiều hệ enzim xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể.– Nếu thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lí, thừa sẽ gây các bệnh nguy hiểm nhất là các VTM tan trong dầu( ADEK
Vai trò:
+Chữa lành vết thương.
+Tăng cường hệ miễn dịch.
+Chuyển đổi thức ăn thành năng lượng dễ hơn.
+.......................
- Vitamin tham gia vào cấu trúc nhiều hệ enzim của các phản ứng sinh hóa trong cơ thể
- Thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lí.Thừa vitamin cũng có thể gây bệnh nguy hiểm
TK:/
*Vai trò của vitamin:
– Vitamin chia thành 2 loại:
+ Tan trong nước: Vitamin C, vitamin nhóm B (B1, B6, …)
+ Tan trong dầu, mỡ: A, D, E, K….
– Vitamin khác nhau tham gia cấu trúc của nhiều hệ ezim khác nhau nên mỗi loại vitamin lại có vai trò khác nhau đối với cơ thể. Thiếu vitamin dẫn đến rối loạn trong hoạt động sinh lí cơ thể (nó được bổ sung chủ yêu qua thức ăn).
– Không nên lạm dụng vitamin ở dạng thuốc vì có thể gây nguy hiểm.
*Vai trò của muối khoáng
– Muối khoáng thường gặp: Natri, Kali, Canxi, Sắt…..
– Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào:
+ Đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương của tế bào,
+ Tham gia vào thành phần cấu tạo của nhiều enzim nhằm cho quá trình trao đổi chất và năng lượng được đảm bảo.
Tham khảo:
Vai trò của vitamin A;D;E
Vitamin A: Giúp làm sáng mắt, chống lại quá trình lão hóa của cơ thể. Vitamin D: Cùng với canxi giúp kích thích sự phát triển của hệ xương.Vitamin E có nhiều vai trò quan trọng đối với cơ thể: Ngăn cản oxy hóa các thành phần thiết yếu trong tế bào, ngăn cản sự tạo thành các sản phẩm oxy hóa độc hại đối với cơ thể.
Vai trò của muối khoáng (canxi)
Canxi giúp xương chắc khỏe, phòng ngừa những bệnh loãng xương, giảm tình trạng đau nhức và khó khăn trong vận động, làm nhanh lành các vết nứt gãy trên xương. Canxi còn cần thiết cho hoạt động của tim. Nếu cơ thể thiếu canxi kéo dài, cơ tim sẽ co bóp yếu, khi làm việc dễ mệt và hay vã mồ hôi.
Vai trò của sắt
Sắt là một nguyên tố phổ biến có trong tự nhiên, nó tham gia vào quá trình tổng hợp hemoglobin và myoglobin. Nguyên tố sắt có nhiệm vụ quan trọng trong việc tổng hợp DNA, đóng vai trò trong việc vận chuyển oxy, hô hấp của ty lạp thể, sản xuất ra năng lượng oxy hóa và bất hoạt các gốc tự do gây hại.
Vai trò của phốt pho
SKĐS - Phospho là một khoáng chất thiết yếu đối với sự phát triển của xương và răng. Nó cũng tham gia vào quá trình co cơ, đông máu, chức năng thận, thần kinh, tái tạo mô và tế bào và đảm bảo nhịp tim bình thường. Phospho còn giúp cơ thể sử dụng năng lượng.
Vai trò của vitamin
- Có vai trò vô cùng cần thiết cho sự sống. Nếu thiếu vitamin sẽ gây ra các tình trạng bệnh lí. Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều enzim than gia các phản ứng chuyển hóa năng lượng.
Vai trò của muối khoáng
+ Là thành phần quan trọng của tế bào
+ Là thành phần cấu tạo nhiều loại enzim.
+ Liên quan tới các hoạt động sinh lí của tế bào : Cân bằng áp suất thẩm thấu, trương lực .
+ Nếu thiếu muối khoáng có thể gây ra các hiện tượng rối loạn chức năng sinh lí của 1 số cơ quan.
Vai trò của Vitamin là:
- Là thành phần cấu trúc của nhiều enzim đảm bảo sự hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể.
- Rất cần thiết cho đời sống. Thiếu một số nhỏ lượng vitamin sẽ tạo ra nhiều căn bệnh
Vai trò của muối khoáng là:
- Thành phần quan trọng của tế bào đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương tế bào, tham gia vào thành phần cấu tạo Enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng
- Thiếu lượng muối khoáng cũng gây ra một số căn bệnh nguy hiểm
Vai trò của vitamin:
- Vitamin chia thành 2 loại:
+) Tan trong nước: Vitamin C, vitamin nhóm B (B1, B6, ...)
+) Tan trong dầu, mỡ: A, D, E, K....
- Vitamin khác nhau tham gia cấu trúc của nhiều hệ ezim khác nhau nên mỗi loại vitamin lại có vai trò khác nhau đối với cơ thể. Thiếu vitamin dẫn đến rối loạn trong hoạt động sinh lí cơ thể (nó được bổ sung chủ yêu qua thức ăn).
VD: Vitamin A (cung cấp từ bơ, trứng, thực vật có màu vàng, đỏ...) giúp mắt sáng, biểu bì bền vững....
- Không nên lạm dụng vitamin ở dạng thuốc vì có thể gây nguy hiểm.
Vai trò của muối khoáng:
- Muối khoáng thường gặp: Natri, Kali, Canxi, Sắt.....
- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào:
+) Đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương của tế bào,
+) Tham gia vào thành phần cấu tạo của nhiều enzim nhằm cho quá trình trao đổi chất và năng lượng được đảm bảo.
VD: Canxi (có nhiều trng sữa, trứng, sau xanh) là thành phần chính trong xương, răng. Nó có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ, trong quá trình đông máu, sự phân chia tế bào, trao đổi glicogen và dẫn truyền xung thần kinh
Vai trò của vitamin:
- Vitamin chia thành 2 loại:
+) Tan trong nước: Vitamin C, vitamin nhóm B (B1, B6, ...)
+) Tan trong dầu, mỡ: A, D, E, K....
- Vitamin khác nhau tham gia cấu trúc của nhiều hệ ezim khác nhau nên mỗi loại vitamin lại có vai trò khác nhau đối với cơ thể. Thiếu vitamin dẫn đến rối loạn trong hoạt động sinh lí cơ thể (nó được bổ sung chủ yêu qua thức ăn).
VD: Vitamin A (cung cấp từ bơ, trứng, thực vật có màu vàng, đỏ...) giúp mắt sáng, biểu bì bền vững....
- Không nên lạm dụng vitamin ở dạng thuốc vì có thể gây nguy hiểm.
Vai trò của muối khoáng:
- Muối khoáng thường gặp: Natri, Kali, Canxi, Sắt.....
- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào:
+) Đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trương của tế bào,
+) Tham gia vào thành phần cấu tạo của nhiều enzim nhằm cho quá trình trao đổi chất và năng lượng được đảm bảo.
VD: Canxi (có nhiều trng sữa, trứng, sau xanh) là thành phần chính trong xương, răng. Nó có vai trò quan trọng trong hoạt động của cơ, trong quá trình đông máu, sự phân chia tế bào, trao đổi glicogen và dẫn truyền xung thần kinh
Vai trò của vitamin
- Có vai trò vô cùng cần thiết cho sự sống. Nếu thiếu vitamin sẽ gây ra các tình trạng bệnh lí. Vitamin là thành phần cấu trúc của nhiều enzim than gia các phản ứng chuyển hóa năng lượng.
Vai trò của muối khoáng
+ Là thành phần quan trọng của tế bào
+ Là thành phần cấu tạo nhiều loại enzim.
+ Liên quan tới các hoạt động sinh lí của tế bào : Cân bằng áp suất thẩm thấu, trương lực .
+ Nếu thiếu muối khoáng có thể gây ra các hiện tượng rối loạn chức năng sinh lí của 1 số cơ quan.
Vitamin là những hợp chất hữu cơ mà cơ thể không thể tự tổng hợp được, phần lớn phải lấy từ ngoài vào qua các loại thực phẩm sử dụng hằng ngày. Vitamin tồn tại trong cơ thể với một lượng nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống cũng như các hoạt động sống của cơ thể.
Chức năng của vitamin trong cơ thể:
Là một trong những thành phần thiết yếu cấu tạo nên tế bào, cần thiết cho sự phát triển và duy trì sự sống của các tế bào.Tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất.Tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể.Tham gia điều hòa hoạt động của tim với hệ thần kinh.Vitamin trong cơ thể như một chất xúc tác giúp đồng hóa và biến đổi thức ăn, tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể.Vitamin có khả năng bảo vệ tế bào khỏi các tấn công của các tác nhân nhiễm trùng nhờ đặc tính chống lại quá trình oxy hóa, khử độc và sửa chữa các cấu trúc bị tổn thương.Tham gia hỗ trợ điều trị các bệnh lý của cơ thể, làm cường sức khỏe cho cơ thể.Vitamin có rất nhiều loại khác nhau, ngoài những chức năng chung của vitamin, mỗi loại lại đóng vai trò riêng đối với cơ thể:
Vitamin B: kích thích ăn uống, giúp da tóc bóng mượt, đặc biệt góp phần vào sự phát triển của hệ thần kinh.
Vitamin A: giúp làm sáng mắt, chống lại quá trình lão hóa của cơ thể.
Vitamin C: làm chậm sự oxy hóa, ứng dụng nhiều trong da liễu, có khả năng làm tăng sức bền của thành mạch, ứng dụng trong điều trị các bệnh lý xuất huyết.
Vitamin D: cùng với canxi giúp kích thích sự phát triển của hệ xương. Thiếu vitamin D sẽ gây nên các tình trạng bệnh lý về xương khớp như còi xương, xương sống cong, chậm mọc răng...
Vitamin E: liên quan đến các bệnh lý về da và tế bào máu.
Vitamin K: là một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến sự đông máu. Thiếu vitamin K khiến máu bị khó đông, các vết thương sẽ bị chảy máu liên tục.

Vitamin D cùng với canxi giúp kích thích sự phát triển của hệ xươngVitamin là một chất quan trọng đối với cơ thể nhưng không có nghĩa là bổ sung vitamin càng nhiều càng tốt. Tình trạng thừa hay thiếu vitamin đều gây nên những bệnh lý của cơ thể ảnh hưởng đến sức khỏe.
Nguyên nhân gây thiếu vitamin:
Thành phần thức ăn không đầy đủ.Do mắc các bệnh lý về ống tiêu hóa dẫn đến giảm hoặc không hấp thu vitamin.Sau dùng thuốc kháng sinh, một số vi khuẩn đường ruột bị tiêu diệt nên ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp vitamin.Cung cấp lượng vitamin không đáp ứng đúng theo lứa tuổi hay theo nhu cầu của cơ thể.Các nguyên nhân khác: do thiếu men di truyền, thiếu yếu tố nội, do sử dụng thuốc,...Nguyên nhân gây thừa vitamin trong cơ thể:
Thừa vitamin hay gặp ở nhóm vitamin tan trong dầu như vitamin A, vitamin D. Các vitamin tan trong nước ít bị dư thừa hơn do chúng được thải trừ nhanh, ko gây hiện tượng tích lũy.Thừa vitamin do lạm dụng thuốc bổ sung vitamin.Ăn quá nhiều thức ăn chứa vitamin trong dầu.2. Vai trò khoáng chất đối với cơ thể
Sắt cần thiết cho quá trình tạo các tế bào máuĐối với sức khỏe, khoáng chất có vai trò quan trọng tương tự như vitamin. Khoáng chất cũng tham gia vào cấu tạo tế bào, tham gia các hoạt động sống và đặc biệt quan trọng trong việc cân bằng các chất lỏng, duy trì sự phát triển của răng xương, cơ cũng như hỗ trợ cho chức năng của hệ thần kinh.
Cũng giống như vitamin, chất khoáng là chất mà cơ thể không tự sản xuất ra được. Chất khoáng được cung cấp chủ yếu qua đường ăn uống. Một chế độ ăn khoa học đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ đảm bảo được sức khỏe.
Khoáng chất gồm natri, clorua, kali, canxi, photpho, magie hay các chất khoáng vi lượng như sắt, selen, mangan, flo, đồng, i-ốt. Mỗi chất khoáng lại có những công dụng chức năng riêng. Vai trò của một số khoáng chất quan trọng sử dụng phổ biến:
Magie: cần thiết cho chức năng của hệ tiêu hóa nhất là các cơ co thắt và xung thần kinh. Đồng thời Magie còn tham gia kiểm soát lượng đường trong máu, điều hòa huyết áp, duy trì sự chắc khỏe của xương.
Selen: là cấu thành của men glutathione peroxidase ảnh hưởng đến mọi thành phần của hệ miễn dịch, tác động đến sự phát triển của bạch cầu. Thiếu hụt selen gây ức chế miễn dịch, suy giảm chức năng bạch cầu, ngăn chặn rối loạn chuyển hóa trong hệ tiêu hóa.
Sắt: cần thiết cho quá trình tạo các tế bào máu. Thiếu sắt sẽ gây thiếu máu, rụng tóc, đau đầu chóng mặt.
Kẽm: kích thích hoạt động của các enzyme, hỗ trợ hệ miễn dịch, bảo vệ vị giác, khứu giác, liên quan đến sự tổng hợp DNA.
Clorua: là một khoáng chất đặc biệt trong cơ thể, là thành phần của dịch dạ dày. Clorua cùng với Natri giúp cơ thể cân bằng hệ chất lỏng trong cơ thể.
Kali: cần thiết cho hệ thần kinh trung ương, cũng tham gia vào cân bằng chất lỏng trong cơ thể. Khi nồng độ Kali bị rối loạn có thể gây rối loạn nhịp tim.
Natri: kết hợp với Clorua sẽ giúp cân bằng dịch ngoại bào, điều chỉnh huyết áp.
Vitamin và khoáng chất là những chất quan trọng của cơ thể, tham gia vào mọi chức năng hoạt động của cơ thể. Hiện nay, do thay đổi các phương thức chế biến, thay đổi các thói quen ăn uống sinh hoạt cũng như các cách nuôi trồng thực phẩm mà lượng vitamin khoáng chất được đưa vào cơ thể cũng bị thay đổi theo. Dù là yếu tố vi lượng nhưng khi cơ thể có hiện tượng thừa hay thiếu vitamin khoáng chất đều gây những ảnh hưởng đến sức khỏe. Hãy thiết lập cho mình một chế độ dinh dưỡng phù hợp để có thể đảm bảo cho sức khỏe=>>