
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. hoành độ giao điểm là nghiệm của pt \(x^3-3mx^2+3\left(2m-1\right)x+1=2mx-4m+3\Leftrightarrow x^3-3mx^2+4mx-3x-2+4m=0\Leftrightarrow x^3-3x-2-m\left(3x^2-4x+4\right)=0\) giải hệ pt ta có \(C_m\) luôn đi qua điểm A là nghiệm của hệ pt sau \(\begin{cases}3x^2-4x+4=0\\x^3-3x-2=0\end{cases}\) ta đc điều phải cm ta có \(y=\frac{3\left(x+1\right)}{x-2}=3+\frac{9}{x-2}\) để các điểm trên C có tọa độ nguyên thì (x,y) nguyên suy ra (x-2) là ước của 9 mà \(Ư\left\{9\right\}=\left\{\pm9;\pm3;\pm1\right\}\) TH1: x-2=-9 suy ra x=-7 suy ra y=3-1=2 th2: x-2=9 suy ra x=11 suy ra y=3+1=4 th3:x-2=-3 suy ra x=-2 suy ra y=3-3=0 th4: x-2=3 suy ra x=5 suy ra y=3+3=6 th5:x-2=1 suy ra x=3 suy ra y=3+9=12 th6: x-2=-1 suy ra x=1 suy ra y=3-9=-6 kết luận.... \(\left(C_1\right)\) có dạng \(y=x^3-3x\) Gọi điểm A(a;2) là điểm kẻ đc 3 tiếp tuyến đến C do đề bài yêu cầu tìm điểm thuộc đường thẳng y=2 ta tính \(y'=3x^2-3\) gọi \(B\left(x_0;y_0\right)\) là tọa độ tiếp điểm phương trình tiếp tuyến tại điểm B có dạng \(y=y'\left(x_0\right)\left(x-x_0\right)+y_0\) suy ra ta có \(y=\left(3x^2_0-3\right)\left(x-x_0\right)+x_0^3-3x_0\) do tiếp tuyến đi qua điểm A suy ra tọa độ của A thỏa mãn pt tiếp tuyến ta có \(2=\left(3x^2_0-3\right)\left(a-x_0\right)+x_0^3-3x_0\Leftrightarrow-\left(3x^2_0-3\right)\left(a-x_0\right)+x_0^3-3x_0-2=0\Leftrightarrow-3\left(x_0-1\right)\left(1+x_0\right)\left(a-x_0\right)+\left(1+x_0\right)^2\left(x_0-2\right)=0\)(*) từ pt * suy ra đc 1 nghiệm \(x_0+1=0\Rightarrow x_0=-1\) hoặc\(-3\left(x_0-1\right)\left(a-x_0\right)+\left(1+x_0\right)\left(x_0-2\right)=0\)(**) để qua A kẻ đc 3 tiếp tuyến thì pt (*) có 3 nghiệm phân biệt suy ra pt (**) có 2 nghiệm phân biệt khác -1 từ đó ta suy ra đc a để pt có 2 nghiệm phân biệt khác -1 suy ra đc tập hợ điểm A để thỏa mãn đk bài ra hoành độ giao điểm là nghiệm của pt \(x^3+3x^2+mx+1=1\Leftrightarrow x\left(x^2+3x+m\right)=0\) \(x=0;x^2+3x+m=0\)(*) để (C) cắt y=1 tại 3 điểm phân biệt thì pt (*) có 2 nghiệm phân biệt khác 0 \(\Delta=3^2-4m>0\) và \(0+m.0+m\ne0\Leftrightarrow m\ne0\) từ pt (*) ta suy ra đc hoành độ của D, E là nghiệm của (*) ta tính \(y'=3x^2+6x+m\) vì tiếp tuyến tại Dvà E vuông góc suy ra \(y'\left(x_D\right).y'\left(x_E\right)=-1\) giải pt đối chiếu với đk suy ra đc đk của m vì (C) đi qua điểm A nên tọa độ điểm A thỏa mãn pt \(y=\frac{ax^2-bx}{x-1}\) ta có \(\frac{5}{2}=\frac{a+b}{-2}\Rightarrow a+b=-5\) vì tiếp tuyến của đồ thị tại điểm O có hệ số góc =-3 suy ra y'(O)=-3 ta có \(y'=\frac{ax^2-2ax+b}{\left(x-1\right)^2}\) ta có y'(O)=b=-3 suy ra a=-2 vậy ta tìm đc a và b a) Vì \(\left|x\left(x^2-3\right)\right|\ge0\) nên \(x\ge0\) Ta có : |x(x2 - 3)| = x <=> x(x2 - 3) = x <=> x2 - 3 = x : x = 1 <=> x2 = 4 Vì x \(\ge\) 0 nên x = 2 ta tính \(y'=6x^2+a-12\) để hàm số vừa có cực đại và cực tiểu thì \(y'=0\) hai nghiệm phân biệt suy ra \(6x^2+a-12=0\Leftrightarrow6x^2=12-a\) (*) để (*) có 2 nghiệm phân biệt thì \(12-a>0\Leftrightarrow a<12\) vậy với a<12 thì hàm số có cực đại và cực tiểu gọi \(x_1;x_2\) là cực đại và cực tiểu của hàm số suy ra \(x_{1,2}=\pm\sqrt{\frac{12-a}{6}}\) ta thay vào hàm số suy ra đc \(y_{1,2}\) suy ra \(I\left(x_1;y_1\right);A\left(x_2;y_2\right)\) sử dụng công thức tính khoảng cách pt đường thẳng y có dạng x=0 ta có \(d\left(I;y\right)=\frac{\left|x_1\right|}{\sqrt{1}}\); \(d\left(A;y\right)=\frac{\left|x_2\right|}{\sqrt{1}}\) \(d\left(I,y\right)=d\left(A,y\right)\) giải pt ta tìm ra đc a
