Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1: Trả lời:
Căn cư vào đặc điểm hình dạng ngoài tai, tóc, mắt, mũi, miệng, màu da,..) để phân biệt và phân loại các chủng tộc
Câu 2: Trả lời:
Vị trí: năm khoảng giữa hai chí tuyến thành một vành đai Liên tải bao quanh trái đất.
Đặc điểm: Đới nóng có bốn kiểu môi trường
+ Môi trường xích đạo ẩm
+ Môi trường nhiệt đới
+ Môi trường nhiệt đới gió mùa
+ Môi trường hoang mạc
Gia tăng dân số nhanh :
* Suy giảm tài nguyên :
- Rừng bị suy giảm.
- Đất bị xói mòn .
- Khí hậu nóng lên.
- Nước ngầm hạ thấp.
- Khoáng sản cạn kiệt.
- Thị trường bị thu hẹp.
* Môi trường bị ô nhiễm :
- Ô nhiễm nước .
- Ô nhiễm không khí.
- Khu vực đóng băng ở vùng nam cực
+ Gần chỗ các trạm nghiên cứu của Pháp, Nga, Anh.
- Khu vực đóng băng ở vùng bắc cực
+ Bắc băng dương
+ Ven đảo Grơn- len
Tác động: Hiện nay, do biến đổi khí hậu Trái Đất đang nóng lên, băng ở hai vùng cực tan chảy bớt, diện tích băng phủ thu hẹp lại
Trên thế giới, khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình là:
A. Nam Á và Đông Nam Á.
B. Tây Á và Đông Nam Á.
C. Trung Á và Đông Nam Á.
D. Đông Á và Đông Nam Á.
A là đáp án
Trên thế giới, khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình là:
A. Nam Á và Đông Nam Á.
B. Tây Á và Đông Nam Á.
C. Trung Á và Đông Nam Á.
D. Đông Á và Đông Nam Á.
Câu 1:
| Các kiểu quần cư | Quần cư nông thôn | Quần cư đô thị |
| Mật độ dân số | Thưa thớt | Đông đúc |
| Mật độ nhà cửa | Thưa thớt | san sát nhau, nhiều tầng, hệ thống đường giao thông dày đặc |
| Quang cảnh | Nhà cửa xen lẫn đồng, ruộng, xanh, thoáng đãng | ít cây cối, nhà cửa chen chúc nhau, không khí ô nhiễm, ồn ã, náo nhiệt |
| Hoạt động kinh tế | Nông nghiệp, ngư nghiệp và lâm nghiệp | Sản xuất công nghiệp, dịch vụ |
Câu 2:
Nguyên nhân:
- Do khí thải, rác thải và nước thải công nghiệp
- Do rác thải, nước thải sinh hoạt
- Do các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy
Hậu quả:
- Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng: nguồn nước, không khí bị ô nhiễm nặng và được thể hiện ở:
+ Mưa axit
+ Thủy triều đen
+ Thủy triều đỏ
Biện pháp khắc phục:
- Giảm lượng các phương tiện giao thông đi lại
- Trồng nhiều cây xanh
- Giảm rác thải, khói bụi
...
1/ Quần cư nông thôn: - Mang tính chất phân tán trong không gian: quy mô điểm dân cư nhỏ, dân sổ ít, mật độ dân số thấp.
Quần cư đô thị: Mức độ tập trung dân số cao: quy mô dân số lởn, mật độ dân số cao (tới hàng nghìn, thậm chí hàng vạn người/km2)
3/
Châu Phi là châu lục lớn thứ ba trên thế giới, sau châu Á và châu Mĩ. Diện tích hơn 30 triệu km2. Đại bộ phận diện tích nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam. vì vậy châu Phi có khí hậu nóng quanh năm.
Bao bọc quanh châu Phi là các đại dương và biển : Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải, Biển Đỏ. Phía đông bắc, châu Phi nối liền VỚI châu Á bởi eo đất Xuy-ê. Người ta đã đào kênh Xuy-ê cắt qua eo đất này, thông Địa Trung Hải với Biển Đỏ.
Đường bờ biển châu Phi ít bị chia cắt, rất ít các vịnh biển, bán đảo và đảo ; lớn hơn cả là đảo Ma-đa-ga-xca và bán đảo Xô-ma-li.
Câu 1:
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hàng năm cao hơn mức 2.1%.
- Nguyên nhân: các nước thuộc địa giành độc lập, đời sống được cải thiện và các tiến bộ về y tế, khoa học làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao.
- Bùng nổ dân số xảy ra khi tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hàng năm cao hơn mức 2.1%.
- Nguyên nhân: các nước thuộc địa giành độc lập, đời sống được cải thiện và các tiến bộ về y tế, khoa học làm giảm nhanh tỉ lệ tử, trong khi tỉ lệ sinh vẫn còn cao.
- Hậu quả: tạo sức ép đối với việc làm, dịch vụ công cộng, nhà ở, môi trường, ảnh hưởng đến phát triển kinh tế…
Câu 2. Nêu đặc điểm hình thái và nơi phân bố chủ yếu của các chủng tộc lớn trên thế giới ?
- Chủng tộc Môn-gô-lô-it : da vàng, mũi tẹt, mắt và tóc đen, tóc thẳng, dáng người thấp bé, phân bố chủ yếu ở châu Á
- Chủng tộc Nê-gro-it : da đen, tóc và mắt đều đen, tóc xoăn, mũi to, dáng người đô con, phản bố chủ yếu ở châu Phi
- Chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it : da trắng, tóc và mắt vàng, nâu, mũi cao, dáng người cao to, phân bố chủ yếu ở châu Âu
Câu 4. So sánh sự khác nhau của 2 hình thức quần cư là quần cư nông thôn và quần cư thành thị ?
So sánh sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn
Câu 5. Hay nêu vị trí, các đặc điểm khí hậu , các thảm thực vật của đới nóng và các MT ở đới nóng?
- Rừng rậm xanh quanh năm (MT xích đạo ẩm)
- Xavan , nửa hoang mạc ( MT nhiệt đới , nhiệt đới gió mùa)
- Hoang mạc (MT hoang mạc)
Câu 6. Nêu những thuận lợi và khó khăn để phát triển Nông Nghiệp ở đới nóng ? kể tên 1 số nông sản ở đới nóng.
* Nêu những thuận lợi và khó khăn để phát triển Nông Nghiệp ở đới nóng
- Thuận lợi: mưa nhiều, nắng nhiều quanh năm nên có thể trồng nhiều loại cây, nuôi nhiều vật nuôi quanh năm; thực hiện các biên pháp xen canh, gối vụ,...
- Khó khăn: nóng ẩm quanh năm là điều kiện thuận lợi cho nhiều loại dịch bệnh phát triển, gây hại cho cây trồng và gia súc.
* kể tên 1 số nông sản ở đới nóng.
- Lúa nước: ở các đồng bằng của vùng nhiệt đới gió mùa (đồng bằng Ấn - Hằng, đồng bằng sông Hoàng Hà, đồng bằng sông Mê Nam, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng,...).
- Ngô: Hoa Kì, Mê-hi-cô, Bra-xin, Trung Quốc,...
- Sắn, khoai lang: ở các nước châu Phi và Nam Á.
- Cà phê: Nam Mĩ, Tây Phi, Đông Nam Á,...
- Cao su: Đông Nam Á.
- Bông: Nam Á.
- Mía: Nam Mĩ.
- Lạc: Nam Mĩ, Tây Phi, Nam Á,...
- Trâu: Nam Á, Đông Nam Á.
- Bò: Ấn Độ - Dê: Nam Á, châu Phi.
- Lợn: ồ các đồng bằng trồng lúa nước.
1. Đặc điểm nào sau đây không phải của nhiệt đới?
A. Nóng, thời kì khô hạn kéo dài.
B. Lượng mưa tập trung vào một mùa.
C. Sông ngòi có hai mùa nước: cạn và lũ.
D. Rừng rậm xanh quanh năm.
2. Màu đỏ vàng của đất ở vùng nhiệt đới là do màu của:
A. Ôxít sắt, nhôm tích tụ.
B. Ôxít silic, nhôm tập trung.
C. Lượng nước ngấm sâu vào trong đất.
D. Các chất khoáng N, P, K.
3. Đới nóng nằm trong khoảng:
A. Giữa hai chí tuyến Bắc và Nam.
B. Từ vĩ tuyến 5° đến chí tuyến ở cả hai bán cầu.
C. Từ xích đạo đến chí tuyến.
D. Từ vĩ tuyến 5° đến đến xích đạo.
4. Nhiệt độ trung hình năm ở nhiệt đới
A. Trên 18°c B. Trên 19°c C. Trên 20°c D. Trên 21°c
5. Ở nhiệt đới, trong năm có một thời kì khô hạn từ
A. 3 đến 6 tháng.
B. 3 đến 7 tháng,
C. 3 đến 8 tháng.
D. 3 đến 9 tháng.

Ô nhiễm không khí
Nguyên nhân:
- Do khí thải, khói bụi từ các nhà máy, khu công nghiệp, các phương tiện giao thông.
- Hoạt động sản xuất của con người (đốt rừng, chất thải sinh hoạt...)
- Núi lửa phun trào, bão cát, lốc bụi, xác động thực vật, chất phóng xạ...
Để góp phần bảo vệ môi trường xung quanh, các bạn có thể tham khảo những biện pháp sau đây:
Dọn dẹp vệ sinh lớp học, khuôn viên nhà ở ...Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi. ...Hạn chế sử dụng túi nilon. ...Tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt. ...Tích cực trồng cây xanh. ...Hăng hái tham gia các phong trào bảo vệ môi trườngcảm ơn bạn