K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 11 2025

bai 7

-Đây là bài toán yêu cầu áp dụng Định luật phản xạ ánh sáng, trong đó góc phản xạ bằng góc tới ( i=i′bold i equals bold i prime𝐢=𝐢′). 

Bước 1: Xác định góc tới ( ibold i𝐢 Đề bài cho biết tia sáng SI hợp với mặt gương một góc 40*. Góc tới ( ibold i𝐢) là góc tạo bởi tia tới SI và pháp tuyến IN (đường vuông góc với mặt gương tại điểm tới I).
Góc tạo bởi mặt gương và pháp tuyến là 90*.
Vậy, góc tới là:
i=90∘−40∘=50∘bold i equals 90 raised to the composed with power minus 40 raised to the composed with power equals 50 raised to the composed with power𝐢=90∘−40∘=50∘
Bước 2: Xác định góc phản xạ ( i′bold i prime𝐢′ Theo định luật phản xạ ánh sáng, góc phản xạ bằng góc tới:
i′=i=50∘bold i prime equals bold i equals 50 raised to the composed with power𝐢′=𝐢=50∘
Answer: 
  • Độ lớn của góc tới ( ibold i𝐢) là 50∘50 raised to the composed with power50∘.
  • Độ lớn của góc phản xạ ( i′bold i prime𝐢′) là 50∘50 raised to the composed with power50∘
Chú ý: Bạn cần vẽ hình để minh họa các bước trên, bao gồm tia tới SI, pháp tuyến IN, tia phản xạ IR, mặt gương, góc tới i và góc phản xạ i'. 
Bài 8: Trong hình vẽ H.1, SI là tia sáng chiếu tới gương phẳng cho tia phản xạ IR tương ứng, góc SIR bằng 90*. Hãy xác định vị trí đặt gương (trình bày cách vẽ)  -Đây là bài toán ngược, biết phương của tia tới và tia phản xạ, cần xác định vị trí đặt gương.  Bước 1: Xác định vị trí pháp tuyến IN  Pháp tuyến IN là đường phân giác của góc tạo bởi tia tới SI và tia phản xạ IR ( ∠SIRangle SIR∠SIR).
Góc ∠SIRangle SIR∠SIR đã cho là 90*.
Pháp tuyến IN chia góc này thành hai góc bằng nhau:
∠SIN=∠NIR=∠SIR2=90∘2=45∘angle SIN equals angle NIR equals the fraction with numerator angle SIR and denominator 2 end-fraction equals the fraction with numerator 90 raised to the composed with power and denominator 2 end-fraction equals 45 raised to the composed with power∠SIN=∠NIR=∠SIR2=90∘2=45∘
Bước 2: Xác định vị trí đặt gương  Mặt gương phẳng luôn vuông góc với pháp tuyến tại điểm tới I.
Do đó, ta xác định vị trí gương bằng cách vẽ một đường thẳng đi qua điểm I và vuông góc với đường phân giác IN vừa tìm được. Đường thẳng này chính là vị trí của mặt gương cần đặt. 
Answer:  Vị trí đặt gương là đường thẳng đi qua điểm tới I và vuông góc với đường phân giác của góc tạo bởi tia tới SI và tia phản xạ IR ( ∠SIRangle SIR∠SIR).
4 tháng 10 2021

Bài mấy hả bạn?

4 tháng 10 2021

Em đăng câu hỏi lên đi nhé, chứ để thế này thì không ai biết đường nào mà trả lời đâu!

2 tháng 6 2021

-Với phương pháp mạ điện này thì họ đã ứng dụng tác dụng hóa học của dòng điện.

- Sơ lược cách mạ điện:

+ Nối vật cần mạ với cực âm của bình nhựa chứa dung dịch muối chất cần mạ.

+ Đóng khóa K, khi đó, theo chiều dòng điện ( từ dương sang âm), chất cần mạ sẽ được tách khỏi dung dịch và bám vào vật cần mạ.

~Hok T~

23 tháng 4 2016

Xét 3 trường hợp : 

TH1 : Hai quả cầu mang điện tích trái dấu

TH2 : Quả cầu thứ nhất nhiễm điện , quả cầu thứ hai ko nhiễm điện

TH3 : Quả cầu thứ nhất ko nhiễm điện , quả cầu thứ hai nhiễm điện

20 tháng 4 2016

a) đưa lại gần nhau thấy chúng hút nhau chứng tỏ là chúng mang điện tích trái dấu.

b) Đầu tiên em cọ xát thủy tinh và mảnh lụa vào nhau. Khi đó thủy tinh bị nhiễm điện dương.

Em đem lại gần (nhưng không chạm vào quả cầu ở trên) nếu thấy chúng hút nhau thì chứng tỏ quả cầu mang điện âm, ngược lại chúng đẩy nhau thì quả cầu nhiễm điện dương.

16 tháng 4 2022

bạn tham khảo nha:

B1: Đổ nước vào đầy cốc, dùng cân để đo khối lượng m1.

B2: Đổ chất lỏng vào đầy cốc, dùng cân để đo khối lượng m2.

m1=D1.Vm1=D1.V

m2=D2.Vm2=D2.V

Suy ra: m1m2=D1D2m1m2=D1D2

Từ đó suy ra D2

 

16 tháng 4 2022

hi iu bạn nhiều

22 tháng 12 2016

góc i với i' ở đâu ra z bn!?

 

26 tháng 8 2016

mình chịu

 

27 tháng 8 2017

Bát sứ, ống hút, phễu que thìa

Bạn tham khảo :

-Với phương pháp mạ điện này thì họ đã ứng dụng tác dụng hóa học của dòng điện.

- Sơ lược cách mạ điện:

+ Nối vật cần mạ với cực âm của bình nhựa chứa dung dịch muối chất cần mạ.

+ Đóng khóa K, khi đó, theo chiều dòng điện ( từ dương sang âm), chất cần mạ sẽ được tách khỏi dung dịch và bám vào vật cần mạ.

10 tháng 3 2016

Bài 18. Hai loại điện tích

18.1. Trang 38 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:
Quả cầu và thước nhựa bị nhiễm điện cùng loại.
Đáp án đúng : chọn D.

18.2. Trang 38 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:
Hình a) : Ghi dấu “ + ” cho vật B.
Hình b) : Ghi dấu “ – ” cho vật C.
Hình c) : Ghi dấu “ – ” cho vật F.
Hình d) : Ghi dấu “ + ” cho vật H.

18.3. Trang 38 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:
a) Tóc bị nhiễm điện dương. Khi đó êlectrôn dịch chuyển từ tóc sang lược nhựa (lược nhựa nhận thêm êlectrôn, còn tóc mất bớt êlectrôn).
b) Vì sau khi chải tóc, các sợi tóc bị nhiễm điện dương và chúng đẩy lẫn nhau nên có vài sợi dựng đứng lên.

18.4. Trang 39 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:
Cả Hải và Sơn đều có thể đúng, có thể sai.
Để kiểm tra ai đúng, ai sai thì đơn giản nhất là lần lượt đưa lượt nhựa và mảnh nilông của Hải lại gần các vụn giấy nhỏ. Nếu lược nhựa và mảnh nilông đều hút các vụn giấy thì Hải đúng. Còn nếu chỉ 1 trong 2 vật này hút các vụn giấy thì Sơn đúng
Cũng có thể dùng một lược nhựa và một mảnh nilông khác đều chưa bị nhiễm điện để kiểm tra lược nhựa và mảnh nilông của Hải.

18.5. Trang 39 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:
Cọ xát hai thanh nhựa cùng loại như nhau bằng mảnh vải khô. Đặt một thanh trên trục quay, đưa thanh nhựa kia lại gần thanh thứ nhất thì xảy ra hiện tượng : Hai thanh nhựa này đẩy nhau.
Đáp án đúng : chọn A.

18.6. Trang 39 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:
Có bốn vật a, b, c, d đều bị nhiễm điện. Nếu vật a hút b, b hút c, c đẩy d thì:
Vật a và vật c có điện tích cùng dấu
Đáp án đúng : chọn C.

18.7. Trang 39 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:
Một vật trung hòa về điện, sau khi được cọ xát thì nhiễm điện âm. Đó là do nguyên nhân:
Vật đó nhận thêm êlectrôn
Đáp án đúng : chọn B.

18.8. Trang 39 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:
Nếu một vật nhiễm điện dương thì vật đó có khả năng : Đẩy thanh thủy tinh đã được cọ xát vào lụa. Vì thanh thủy tinh cọ xát vào lụa thì nhiễm điện dương.
Đáp án đúng : chọn B.

18.9. Trang 40 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:Mảnh len bị nhiễm điện, điện tích trên mảnh len khác dấu với điện tích trên thước nhựa.
Ban đầu mảnh len và thước nhựa đều trung hòa về điện. Sau khi cọ xát, thước nhựa bị nhiễm điện âm thì mảnh len phải nhiễm điện dương do êlectrôn dịch chuyển từ mảnh len sang thước nhựa.

18.10. Trang 40 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:
Thanh thủy tinh cọ xát vào lụa, thanh thủy tinh nhiễm điện dương. Đưa lại gần quả cầu kim loại quả cầu bị hút là do quả cầu nhiễm điện âm hoặc quả cầu trung hòa về điện.

18.11. Trang 40 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:
Muốn biết thước nhựa nhiễm điện hay không ta đưa một đầu thước nhựa lại gần mảnh giấy vụn, nếu thước nhựa hút các mảnh giấy vụn thì thước nhựa nhiễm điện.
Đưa thước nhựa lại gần quả cầu kim loại mang điện tích âm treo bằng sợi chỉ mềm. Nếu quả cầu bị đẩy ra xa thước nhựa thì chứng tỏ thước nhựa nhiễm điện âm và ngược lại.

18.12. Trang 40 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:
Hình a dấu (–).
Hình b dấu (+).
Hình c dấu (+).
Hình d dấu (–).

18.13. Trang 40 – Bài tập vật lí 7.

Bài giải:
Quả cầu bị hút về phía thanh A.
25 tháng 1 2019

làm dài thế này chắc mệt lắm ??????