K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 10 2021

Em bấm vào link này nhé! Để học tốt môn Giáo dục công dân lớp 7, chuyên đề môn Giáo dục công dân lớp 7, bài tập sgk môn Giáo dục công dân lớp 7, Chương trình cũ - Hoc24

27 tháng 10 2021

mình cần tổng hợp để mai thi bạn ơi:)) bây h học cx muộn r

27 tháng 10 2021

Nhi Nguyễn định chép phao ak :)))

27 tháng 10 2021

đoán xem:))

27 tháng 10 2021
A. Tóm tắt bài: Sống giản dị

1.1. Truyện đọc "Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn Độc lập"

- Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác

+ Bác mặc bộ quần áo kaki, đội mũ vải đã ngả màu và đi một đôi dép cao su.

+ Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào mọi người

+ Thái độ của Bác: Thân mật như người cha đối với các con.

 

+ Câu hỏi đơn giản: Tôi nói đồng bào nghe rõ không?

* Nhận xét

- Bác ăn mặc đơn sơ, không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh đất nước.

- Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức, lễ nghi nên đã xua tan tất cả những gì còn cách xa giữa vị Chủ tịch nước và nhân dân

- Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân thương với mọi người.

- Giản dị được biểu hiện ở nhiều khía cạnh. Giản dị là cái đẹp. Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong. Vậy chúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người có lối sống giản dị

- Biểu hiện của lối sống giản dị:

+ Không xa hoa lãng phí

+ Không cầu kì kiểu cách.

+ Không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài.

+ Thẳng thắn, chân thật, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống

- Trái với giản dị:

+ Sống xa hoa, lãng phí, phô trương về hình thức, học đòi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp.

+ Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ, nói năng cụt ngủn, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống rống.

 

+ Lối sống giản dị phải phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản thân và môi trường xã hội xung quanh

1.2. Nội dung bài học

1.2.1. Khái niệm

+ Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội.

1.2.2. Biểu hiện

+ Không xa hoa, lãng phí; không cầu kì, kiểu cách.

+ Ví dụ: tiêu dùng tiền bạc vừa mức so với điều kiện sống của bản thân, của gia đình và của những người xung quanh; nói năng dễ hiểu; tác phong, đi đứng nghiêm trang, tự nhiên; trang phục gọn gàng, sạch sẽ...

1.2.3. Ý nghĩa

- Đối với cá nhân:

+ Giản dị giúp đỡ tốn thời gian, sức lực vào những việc không cần thiết để làm được những việc có ích cho bản thân và cho mọi người

+ Được mọi người quý mến, cảm thông và giúp đỡ.

- Đối với gia đình: Lối sống giản dị giúp con người biết sống tiết kiệm, đem lại sự bình yên, hạnh phúc cho gia đình.

- Đối với xã hội:

+ Tạo ra mối quan hệ chan hòa, chân thành với nhau

+ Loại trừ được những thói hư tật xấu do lối sống xa hoa, lãng phí đem lại, làm lành mạnh xã hội.

2. Luyện tập củng cố bài học

Bài học này giúp các em hiểu một cách sống giản dị, biểu hiện và ý nghĩa của nó. Để hình thành một tính cách một phong cách cho mình theo tấm gương đạo đức của Bác Hồ đã dạy.

 B. Trắc nghiệm bài: Sống giản dị

Câu 1: Trong cuộc sống quanh ta, ...được biểu hiện ở nhiều khía cạnh... là cái đẹp. Đó là sự kết hợp giữa vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong. Vậy chúng ta cần học tập những tấm gương ấy để trở thành người sống giản dị.

A. Đạo đức

B. Giản dị

C. Lối sống đẹp, lối sống đó

D. Tất cả các đáp án trên

Đáp án: B

Câu 2: Biểu hiện không giản dị

A. Không xa hoa lãng phí, phô trương.

B. Không cầu kì kiểu cách.

C. Trong sinh hoạt, giao tiếp tỏ ra mình là kẻ bề trên, trịch thượng, kiêu ngạo.

D. Thẳng thắn, chân thật, chan hoà, vui vẻ, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống hàng ngày.

Đáp án: C

Câu 3: Ăngghen đã từng nói: “Trang bị lớn nhất của con người là….và….”. Trong dấu “…” đó là

A. Thật thà và khiêm tốn.

B. Khiêm tốn và giản dị.

C. Cần cù và siêng năng.

D. Chăm chỉ và tiết kiệm.

Đáp án: B

Câu 4: Bài hát “Đôi dép Bác Hồ có đoạn: Đôi dép đơn sơ, đôi dép Bác Hồ/ Bác đi từ ở chiến khu Bác về/Phố phường trận địa nhà máy đồng quê/Đều in dấu dép Bác về Bác ơi. Lời bài nói về đức tính nào của Bác.

A. Giản dị. B. Tiết kiệm. C. Cần cù. D. Khiêm tốn.

Đáp án: A

Câu 5: Biểu hiện của sống giản dị là?

A. Ăn nói ngắn gọn, dễ hiểu, lịch sự.

B. Ăn mặc gọn gàng, không lòe loẹt.

C. Sống hòa đồng với bạn bè.

D. Cả A,B,C.

Đáp án: D

Câu 6: Biểu hiện của sống không giản dị là?

A. Chỉ chơi với người giàu, không chơi với người nghèo.

B. Không chơi với bạn khác giới.

C. Không giao tiếp với người dân tộc.

D. Cả A, B, C.

Đáp án: D

Câu 7: Sống giản dị là sống phù hợp với….của bản thân, gia đình và xã hội? Trong dấu “…” đó là?

 

A. Điều kiện.

B. Hoàn cảnh.

C. Điều kiện, hoàn cảnh.

D. Năng lực.

Đáp án: C

Câu 8: Câu tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn nói đến đức tính gì?

A. Giản dị.

B. Tiết kiệm.

C. Chăm chỉ.

D. Khiêm tốn.

Đáp án: A

Câu 9: Tại trường em nhà trường có quy định đối với học sinh nữ không được đánh son khi đến trường. Tuy nhiên ở lớp em một số bạn nữ vẫn đánh son và trang điểm rất đậm khi đến lớp. Hành động đó nói lên điều gì?

A. Lối sống không giản dị.

B. Lối sống tiết kiệm.

C. Đức tính cần cù.

D. Đức tính khiêm tốn.

Đáp án: A

Câu 10: Nhà bạn B rất nghèo nhưng bạn B luôn ăn chơi đua đòi và đòi mẹ phải mua cho chiếc điện thoại Iphone thì mới chịu đi học. Em có nhận xét gì về bạn B?

A. Bạn B là người sống xa hoa, lãng phí.

B. Bạn B là người vô tâm.

C. Bạn B là người tiết kiệm.

D. Bạn B là người vô ý thức.

Đáp án: A

Câu 11: Sống giản dị có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người?

A. Được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.

B. Được mọi người chia sẻ khó khăn.

C. Được mọi người yêu mến.

D. Được mọi người giúp đỡ.

E. Nội dung rèn luyện sức khỏe.

Đáp án: A

Câu 12: Đối lập với giản dị là?

A. Xa hoa, lãng phí.

B. Cần cù, siêng năng.

C. Tiết kiệm.

D. Thẳng thắn.

Đáp án: A

27 tháng 10 2021
I. Thống kê nội dung các chủ đề đã học.

Chủ đề 1: Quan hệ với bản thân:

Bài 1: Sống giản dị.Bài 2: Trung thực.Bài 3: Tự trọng.Bài 11: Tự tin.

Chủ đề 2 : Quan hệ với người khác:

 Bài 5: Yêu thương con người.Bài 6: Tôn sư trọng đạo.Bài 7: Đoàn kết tương trợBài 8: Khoan dung.

Chủ đề 3 : Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại:

Bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa.Bài 10: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.II. Hệ thống kiến thức các nội dung trên.

Bài 1: Sống giản dị.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội.

- Biểu hiện:

+ Không xa hoa, lãng phí.

+ Không cầu kỳ, kiểu cách.

+ Không chạy theo vật chất và hình thức bề ngoài.

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người.

- Đỡ tốn thời gian, công sức vào những việc không cần thiết.

- Được mọi người yêu quý, tôn trọng, giúp đỡ.

Đối với gia đình:

- Giản dị => Tiết kiệm => Giúp cuộc sống gia đình hạnh phúc hơn.

Đối với xã hội:

- Làm xã hội trong sạch hơn.

3) Rèn luyện

- Ăn mặc, tác phong phù hợp với lứa tuổi học sinh, với điều kiện và hoàn cảnh gia đình.

 

- Không đua đòi chạy theo nhu cầu vật chất hình thức bên ngoài, không đua đòi những trào lưu của xã hội.

- Lời nói ngắn gọn dễ hiểu.

- Đối xử với mọi người một cách chân thành, cởi mở.

- Biết quý trọng những gì mình đang có, biết thông cảm chia sẻ với cuộc sống khó khăn của người khác, chia sẻ với các em nhỏ, cụ già đang sống trong hoàn cảnh khó khăn.

- Tiết kiệm thời gian, của cải, tiền bạc.

Bài 2: Trung thực.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lý, lẽ phải.

- Biểu hiện:

+ Luôn nói đúng sự thật.

+ Dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.

+ Sống ngay thẳng, thật thà.

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Trung thực là đức tính cần thiết và quý báu của mỗi con người.

- Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá và được mọi người tin yêu, kính trọng.

Đối với xã hội:

- Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội.

3) Rèn luyện

- Trong học tập: ngay thẳng không gian dối, không dấu dốt. Kiên quyết đấu tranh khi bạn mắc khuyết điểm.

- Với cha mẹ, thầy cô phải thật thà, ngay thẳng.

- Ra ngoài phải thật thà, trung thực, nhặt được của rơi trả người đánh mất.

Bài 3: Tự trọng.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh các hành vi của mình cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội.

 

- Biểu hiện:

+ Cư xử đàng hoàng, đúng mực, có văn hóa.

+ Biết giữ lời hứa.

+ Luôn làm tròn nhiệm vụ được giao.

+ Không để người khác nhắc nhở, chê trách.

2) Ý nghĩa.

- Tự trọng là đức tính cao quý và cần thiết của mỗi con người

- Giúp người ta có thêm nghị lực để vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ.

- Nâng cao phẩm giá, uy tín cá nhân của mỗi người.

- Nhận được sự quý trọng của mọi người xung quanh.

- Tránh những việc làm xấu ảnh hưởng đến danh dự của bản thân và gia đình.

3) Rèn luyện

- Khi mình thiếu sót thì phải tự biết nhận khuyết điểm.

- Phải luôn nghiêm khắc với chính bản thân mình.

- Phải tôn trọng lẽ phải và làm theo lẽ phải.

- Tôn trọng bản thân mình cũng như tôn trọng những người xung quanh.

- Sống đúng với chuẩn mực và phải suy nghĩ thận trọng trước khi hành động.

- Luôn giữ lời hứa với bạn bè, người thân.

Bài 11: Tự tin.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi việc.

- Biểu hiện:

+ Chủ động, dám nghĩ, dám làm.

+ Không hoang mang, dao động.

+ Biết tự giải quyết công việc của mình.

+ Gặp việc khó khăn không nản.

+ Không dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác.

+ Mạnh dạn, không lúng túng.

2) Ý nghĩa.

- Tự tin giúp người ta có thêm sức mạnh, nghị lực để làm nên sự nghiệp lớn.

3) Rèn luyện

- Xác định được ước mơ, mục đích của mình.

- Chủ động, tự giác học tập.

- Tham gia các hoạt động tập thể để hòa nhập với nhiều người.

- Luôn cố gắng tin tưởng vào khả năng của mình trước khi làm một việc gì đó.

- Khắc phục tính rụt rè bằng cách tham gia nhiều hoạt động tập thể, nơi đông người.

 

- Cố gắng làm việc trên khả năng của mình không phải dựa dẫm nhiều vào người khác.

Chủ đề 2 : Quan hệ với người khác:

Bài 5: Yêu thương con người.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Yêu thương con người là sự quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất à những người gặp khó khăn, hoạn nạn.

- Lòng yêu thương con người bắt nguồn từ sự cảm thông, đau xót trước những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của người khác => Mong muốn đem lại hạnh phúc cho họ

- Biểu hiện:

+ Sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ với người khác.

+ Dìu dắt, nâng đỡ những người có lỗi lầm.

+ Biết hy sinh quyền lợi cả bản thân cho người khác.

!Chú ý! Phân biệt giữa yêu thương và thương hại:

Yêu thươngThương hại
Xuất phát từ tấm lòng chân thành, vô tư, từ cảm xúc của mỗi con người.Không xuất phát từ tình cảm, cảm xúc thật. Có thể bắt nguồn từ động cơ, vụ lợi cá nhân.
Nâng cao giá trị con người.Hạ thấp giá trị con người.
Thể hiện tình cảm gắn bó giữa người với người.Ý khinh bỉ, coi thường.

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Được mọi người quý trọng.

- Có cuộc sống thanh thản.

Đối với xã hội:

- Yêu thương con người là truyền thống quý báu của dân tộc, chúng ta cần phải giữ gìn và phát huy.

- Làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội.

3) Rèn luyện

- Quan tâm đến mọi người xung quanh.

- Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia sẻ.

- Biết tha thứ, hy sinh, có lòng vị tha.

- Phản đối thái độ thờ ơ, lạnh nhạt, sống độc ác.

Bài 6: Tôn sư trọng đạo.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Tôn sư trọng đạo là tôn trọng, kính yêu, biết ơn những điều thầy dạy ở mọi nơi, mọi lúc, coi trọng và làm theo những điều thầy, cô giáo dạy, có những việc làm cụ thể để đền đáp công ơn thầy cô.

- Biểu hiện:

+ Cư xử có lễ độ, vâng lời thầy cô.

+ Làm tốt nhiệm vụ của học sinh.

+ Nhớ ơn thầy cô.

+ Quan tâm thăm hỏi thầy cô.

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Giúp ta ngày càng tiến bộ => Trở thành người có ích cho xã hội.

Đối với xã hội:

- Tôn sư trọng đạo là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, chúng ta cần giữ gìn và phát huy.

 

- Giúp các thế hệ thầy cô làm tốt trách nhiệm của mình, đào tạo nên những lớp người lao động trẻ tuổi => Đóng góp cho sự tiến bộ của xã hội.

3) Rèn luyện

- Lễ phép với thầy cô giáo.

- Xin phép thầy cô giáo trước khi vào lớp.

- Khi trả lời thầy cô luôn lễ phép.

- Hỏi thăm thầy cô khi đau ốm.

- Cố gắng học thật giỏi.

- Trân trọng những điều thầy cô đã dạy cho mình.

Bài 7: Đoàn kết tương trợ.

1) Khái niệm.

- Đoàn kết tương trợ là sự thông cảm, chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Giúp ta có thêm sức mạnh để vượt qua khó khăn.

- Giúp ta dễ hòa nhập, hợp tác với mọi người và sẽ được mọi người yêu mến, kính trọng.

Đối với xã hội:

- Đoàn kết tương trợ là truyền thống quý báu dân tộc, cần phải phát huy.

3) Rèn luyện.

- Luôn rèn luyện mình để trở thành người biết đoàn kết, tương trợ.

- Thân ái, giúp đỡ bạn bè, mọi người xung quanh khi họ gặp khó khăn.

- Phê phán những hành động thiếu sự đoàn kết, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau.

Bài 8: Khoan dung.

1) Khái niệm và biểu hiện.

- Khoan dung là rộng lòng tha thứ, luôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm.

- Biểu hiện:

+ Biết tha thứ, nhường nhịn cho người khác.

+ Công bằng, vô tư khi đánh giá, nhận xét người khác.

+ Thuyết phục, ôn tồn, góp ý giúp bạn sửa lỗi.

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Khoan dung là đức tính quý báu của con người.

- Được mọi người yêu quý, tin cậy và có nhiều bạn tốt.

Đối với xã hội:

- Làm cho cuộc sống, quan hệ giữa người với người với nhau trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu.

3) Rèn luyện

- Sống cởi mở, gần gũi với mọi người.

- Cư xử chân thành, rộng lượng.

- Tôn trọng, chấp nhận cá tính, sở thích, thói quen của người khác.

Chủ đề 3 : Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại:

Bài 9: Xây dựng gia đình văn hóa.

1) Các tiêu chuẩn của gia đình văn hóa.

- Gồm 4 tiêu chuẩn chính (Theo thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011. của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch):

+ Gia đình hòa thuận, ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, có đời sống văn hóa lành mạnh

+ Thực hiện tốt chính sách kế hoạch hóa gia đình.

+ Đoàn kết với xóm giềng.

+ Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.

- Ngoài ra, để xây dựng gia đình văn hóa, mỗi người cần thực hiện tốt bổn phận của mình đối với gia đình; sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào các tệ nạn xã hội.

2) Ý nghĩa.

Đối với bản thân:

- Gia đình thực sự là tổ ấm, nuôi dưỡng, giáo dục của mỗi con người => Gia đình có văn hóa thì sẽ góp phần hình thành những con người phát triển toàn diện, sống có văn hóa, đạo đức => Gi...

27 tháng 10 2021

ông ơi nội dung bài học thôi==

27 tháng 10 2021

ghi thế tui mò đến sáng à:((

27 tháng 10 2021

kk

thêm vài câu trong đề thôi

27 tháng 10 2021

Chăm chỉ đánh máy vậy trời :)) Học sinh chăm ngoan.

27 tháng 10 2021

haha

29 tháng 12 2022

-Những phẩm chất em đã rèn được từ bài 1 đến bài 6 trong GDCD lớp 7:

+ Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương

+ Bảo tồn di sản văn hóa 

+ Quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người

+ Tự giác, tích cực trong học tập

+ Giữ chữ tín với mọi người

+ Quản lí tiền hiệu quả

- Theo em, việc rèn luyện những phẩm chất ấy là rất cần thiết. Vì chúng giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm hơn trong những công việc đó, giúp chúng ta học được kiến thức mới. Được mọi người tôn trọng và quý mến.

- Những phương pháp để học tốt môn GDCD:

+ Chú ý nghe giảng bài trên lớp

+ Học bài, làm bài tập thường xuyên

+ Không giấu dốt, hỏi lại bạn bè, thầy cô giảng lại những phần mình không hiểu

+ Áp dụng vào đời sống thực tế

+ Học nhóm cùng các bạn 

+ Nghiêm túc trong việc học

30 tháng 12 2022

-Những phẩm chất em đã rèn được từ bài 1 đến bài 6 trong GDCD lớp 7:

+ Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương

+ Bảo tồn di sản văn hóa 

+ Quan tâm, cảm thông và chia sẻ với mọi người

+ Tự giác, tích cực trong học tập

+ Giữ chữ tín với mọi người

+ Quản lí tiền hiệu quả

- Theo em, việc rèn luyện những phẩm chất ấy là rất cần thiết. Vì chúng giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm hơn trong những công việc đó, giúp chúng ta học được kiến thức mới. Được mọi người tôn trọng và quý mến.

- Những phương pháp để học tốt môn GDCD:

+ Chú ý nghe giảng bài trên lớp

+ Học bài, làm bài tập thường xuyên

+ Không giấu dốt, hỏi lại bạn bè, thầy cô giảng lại những phần mình không hiểu

+ Áp dụng vào đời sống thực tế

+ Học nhóm cùng các bạn 

+ Nghiêm túc trong việc học

*Những nội dung mà em tâm đắc nhất là:

-Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân

-Hiến pháp nước Cộng Hoà xã hội chỉ nghĩa Việt Nam

 

*Em rất tâm đắc với 2 nội dung trên bởi những phần này có độ khó rất lớn trong chương trình sách 7, nếu chủ quan, lơ là sẽ bị mất kiến thức. Các kiến thức đó sau này còn phải vận dụng ở các khối lớn hơn, đến lúc đó học lại sẽ rất khó khăn. 2 bài này có rất nhiều điều luật quan trọng cần học thuộc, các điều luật đó sau này sẽ phải vận dụng thường xuyên trong đời sống. Nếu ta không nắm rõ thì đây quả là một thiếu sót trầm trọng,...

27 tháng 3 2022

I. MỤC TIÊU MÔN HỌC 1. Mục tiêu chung Chương trình môn Giáo dục công dân góp phần hình thành, phát triển ở học viên các phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm;các năng lực của người công dân Việt Nam, đặc biệt là năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế – xã hội,nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhânvà yêu cầu của sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền và nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới. 2. Mục tiêu cụ thể cấp THCS - Giúp học viên có hiểu biết về những chuẩn mực đạo đức, pháp luật cơ bản và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực đó; tự hào về truyền thống gia đình, quê hương, dân tộc; tôn trọng, khoan dung, quan tâm, giúp đỡ người khác; tự giác, tích cực học tập và lao động; có thái độ đúng đắn, rõ ràng trước các hiện tượng, sự kiện trong đời sống; có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội, công việc và môi trường sống. - Giúp học viên có tri thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật; đánh giá được thái độ, hành vi của bản thân và người khác; tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh thái độ, hành vi theo chuẩn mực đạo đức, pháp luật; thực hiện được các công việc để đạt mục tiêu, kế hoạch hoàn thiện, phát triển bản thân; biết cách thiết lập, duy trì mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh, thích ứng với xã hội biến đổi và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống của cá nhân, cộng đồng phù hợp với giá trị văn hoá, chuẩn mực đạo đức, quy tắc của cộng đồng, quy định của pháp luật và lứa tuổi. II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về năng lực Môn Giáo dục công dân góp phần hình thành và phát triển của học viên các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại Phần thứ nhất. Những vấn đề chung của Chương trình GDTX cấp THCS. 121 2. Yêu cầu về năng lực đặc thù - Các năng lực được hình thành, phát triển trong môn Giáo dục công dân (năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội) là biểu hiện đặc thù của các năng lực chung và năng lực khoa học đã nêu trong phần chung. Yêu cầu cần đạt về các năng lực này như sau: Năng lực Yêu cầu cần đạt Năng lực điều chỉnh hành vi Nhận thức chuẩn mực hành vi – Nhận biết được những chuẩn mực đạo đức, pháp luật phổ thông, cơ bản, phù hợp với lứa tuổi và giá trị, ý nghĩa của các chuẩn mực hành vi đó. –Có kiến thức cơ bản để nhận thức, quản lí, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống. – Nhận biết được mục đích, nội dung, phương thức giao tiếp và hợp tác trong việc đáp ứng các nhu cầu của bản thân và giải quyết các vấn đề học tập, sinh hoạt hằng ngày. – Nhận biết được sự cần thiết phải tiết kiệm tiền; nguyên tắc quản lí tiền; cách lập kế hoạch chi tiêu và tiêu dùng thông minh. Đánh giá hành vi của bản thân và người khác – Đánh giá được tác dụng và tác hại của thái độ, hành vi đạo đức và pháp luật của bản thân và người khác trong học tập và sinh hoạt. – Đồng tình, ủng hộ những thái độ, hành vi tích cực; phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi tiêu cực về đạo đức và pháp luật. – Đánh giá được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm và thái độ của đối tượng giao tiếp; khả năng của bản thân và nguyện vọng, khả năng của các thành viên trong nhóm hợp tác. Điều chỉnh hành vi – Tự thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; phê phán những hành vi, thói quen sống dựa dẫm, ỷ lại. 122 Năng lực Yêu cầu cần đạt – Tự điều chỉnh và nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè, người thân điều chỉnh được cảm xúc, thái độ, hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật và lứa tuổi; sống tự chủ, không đua đòi, ăn diện lãng phí, nghịch ngợm, càn quấy, không làm những việc xấu (bạo lực học đường, mắc tệ nạn xã hội...); biết rèn luyện, phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế của bản thân, hướng đến các giá trị xã hội. – Tự thực hiện và giúp đỡ bạn bè thực hiện được một số hoạt động cơ bản, cần thiết để nhận thức, phát triển, tự bảo vệ bản thân và thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống. – Tiết kiệm tiền bạc, đồ dùng, thời gian, điện nước; bước đầu biết quản lí tiền, tạo nguồn thu nhập cá nhân và chi tiêu hợp lí. Năng lực phát triển bản thân Tự nhận thức bản thân - Tự nhận biết được sở thích, điểm mạnh, điểm yếu, giá trị, vị trí và các quan hệ xã hội của bản thân. Lập kế hoạch phát triển bản thân – Xác định được lí tưởng sống của bản thân; lập được mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện, kế hoạch chi tiêu cá nhân phù hợp theo hướng dẫn. – Xác định được hướng phát triển phù hợp của bản thân sau trung học cơ sở với sự tư vấn của thầy giáo, cô giáo và người thân. Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân – Kiên trì mục tiêu, kế hoạch học tập và rèn luyện; tự thực hiện được các công việc, nhiệm vụ của bản thân trong học tập và sinh hoạt hằng ngày. – Thực hiện được việc quản lí và chi tiêu tiền hợp lí theo kế hoạch đã đề ra. 123 Năng lực Yêu cầu cần đạt Năng lực tìm hiểu và tham gia hoạt động kinh tế - xã hội Tìm hiểu các hiện tượng kinh tế – xã hội – Hiểu được một số kiến thức phổ thông, cơ bản về đạo đức, kĩ năng sống, kinh tế, pháp luật. – Nhận biết được một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề của đời sống xã hội liên quan đến đạo đức, pháp luật, kĩ năng sống và kinh tế phù hợp với lứa tuổi. – Bước đầu biết cách thu thập, xử lí thông tin để tìm hiểu một số hiện tượng, sự kiện, vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi. Tham gia hoạt động kinh tế – xã hội –Lựa chọn, đề xuất được cách giải quyết và tham gia giải quyết được các vấn đề thường gặp hoặc một số vấn đề về đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi trong những tình huống mới của cá nhân, gia đình, cộng đồng. – Hình thành, duy trì được mối quan hệ hoà hợp với những người xung quanh và thích ứng được với xã hội biến đổi. – Nêu được tình huống có vấn đề; hình thành được ý tưởng mới trong học tập và cuộc sống; có khả năng tham gia thảo luận, tranh luận về một số vấn đề đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật, kinh tế phù hợp với lứa tuổi phù hợp với lứa tuổi. – Biết lắng nghe và phản hồi tích cực trong giao tiếp; đề xuất được phương án tổ chức, chủ động hoàn thành nhiệm vụ được giao; khiêm tốn học hỏi và giúp đỡ các thành viên khác cùng hoàn thành nhiệm vụ của nhóm trong hợp tác giải quyết các vấn đề học tập, lao động và hoạt động cộng đồng. 124 III. NỘI DUNG GIÁO DỤC 1. Nội dung giáo dục khái quát Nội dung Lớp 6 Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9 GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC Yêu nước Tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ Tự hào về truyền thống quê hương Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam Sống có lí tưởng Nhân ái Yêu thương con người Quan tâm, cảm thông và chia sẻ Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc Khoan dung Chăm chỉ Siêng năng, kiên trì Học tập tự giác, tích cực Lao động cần cù, sáng tạo Tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng Trung thực Tôn trọng sự thật Giữ chữ tín Bảo vệ lẽ phải Khách quan và công bằng Trách nhiệm Tự lập Bảo tồn di sản văn hoá Bảo vệmôi trường và tài nguyên thiên nhiên Bảo vệ hoà bình GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG Kĩ năng nhận thức, quản lí bản thân Tự nhận thức bản thân Ứng phó với tâm lí căng thẳng Xác định mục tiêu cá nhân Quản lí thời gian hiệu quả Kĩ năng tự bảo vệ Ứng phó với tình huống nguy hiểm Phòng, chống bạo lực học đường Phòng, chống bạo lực gia đình Thích ứng với thay đổi

*Những nội dung mà em tâm đắc nhất là:

-Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân

-Hiến pháp nước Cộng Hoà xã hội chỉ nghĩa Việt Nam

 

*Em rất tâm đắc với 2 nội dung trên bởi những phần này có độ khó rất lớn trong chương trình sách 7, nếu chủ quan, lơ là sẽ bị mất kiến thức. Các kiến thức đó sau này còn phải vận dụng ở các khối lớn hơn, đến lúc đó học lại sẽ rất khó khăn. 2 bài này có rất nhiều điều luật quan trọng cần học thuộc, các điều luật đó sau này sẽ phải vận dụng thường xuyên trong đời sống. Nếu ta không nắm rõ thì đây quả là một thiếu sót trầm trọng,...

27 tháng 3 2022

*Những nội dung mà em tâm đắc nhất là:

-Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân

-Hiến pháp nước Cộng Hoà xã hội chỉ nghĩa Việt Nam

 

*Em rất tâm đắc với 2 nội dung trên bởi những phần này có độ khó rất lớn trong chương trình sách 7, nếu chủ quan, lơ là sẽ bị mất kiến thức. Các kiến thức đó sau này còn phải vận dụng ở các khối lớn hơn, đến lúc đó học lại sẽ rất khó khăn. 2 bài này có rất nhiều điều luật quan trọng cần học thuộc, các điều luật đó sau này sẽ phải vận dụng thường xuyên trong đời sống. Nếu ta không nắm rõ thì đây quả là một thiếu sót trầm trọng,...

10 tháng 1 2022

Theo em,vì Lâm đã thấy các bạn nghiêm túc làm bài,Lâm không chép mà nộp giấy trắng. Điều này chứng tỏ trong đầu Lâm cũng đã nhận ra lỗi của mình.

Bạn Lâm đáng để chúng ta học tập.Mặc dù,hồi đầu bạn có chép bài nhưng bạn đã kịp thời sửa sai lỗi của chính bản thân mình. 

13 tháng 9 2021

bài 1 vì nó giúp em phải giản dị, không cầu kì,xa hoa lãng phí

10 tháng 1 2022

Trong này không phải tất cả ai cũng học lớp 7 đâu bạn.

10 tháng 1 2022

Ờ bn k trl đc thì k cần nói vậy đâu sẽ có những ng học lớp 7 trl

12 tháng 3 2017

Nó ở đâu vậy bn?

sorry mk ko hk vnen nên ko bt.bucminh

28 tháng 12 2021

hay đổi là thay cái này bằng cái khác hay là sự đổi khác, trở nên khác trước. Thay đổi chính mình là làm cho bản thân mình khác đi, loại bỏ cái xưa cũ, lạc hậu để tìm đến cái mới mẻ tiến bộ từ nhận thức, tình cảm đến hành động. Con người cần thay đổi chính mình. Bởi lẽ cuộc đời mỗi người luôn đối diện nhiều thứ thách, khó khăn, có thành công nhưng cũng không ít lần thất bại, có hạnh phúc và bất hạnh, có niềm vui và nỗi buồn đau,… Rất nhiều người trong chúng ta định nghĩa hạnh phúc là khi đạt được mục tiêu. Tuy nhiên, bên cạnh những mục tiêu còn có nhiều yếu tố quyết định hạnh phúc của mỗi người, chẳng hạn như thói quen và suy nghĩ. Nếu bạn là một người bi quan, dù có đạt được bao nhiêu mục tiêu lớn đi chăng nữa, bạn vẫn không cảm thấy hạnh phúc. Do vậy, việc đầu tiên cần làm là thay đổi chính bản thân bạn trước. Nhờ có thay đổi bản thân mà con người luôn biết tìm tòi, học hỏi, sáng tạo. Nhờ đó, cuộc sống vật chất và tinh thần sẽ được cải thiện, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. Người biết thay đổi bản thân luôn đạt thành công nhờ trải qua thử thách, được trải nghiệm, rèn luyện ý chí, nghị lực, có niềm tin vào chính mình. Tuy nhiên vẫn tồn tại một bộ phận giới trẻ không thay đổi bản thân nên để lại nhiều hậu quả đáng tiếc: sống không có lí tưởng, ước mơ, hoài bão; trở nên lạc hậu, bi quan, chán nản, luôn gặp thất bại trên đường đời. Từ đoạn trích, mỗi người cần hiểu được sự thay đổi chính mình là cần thiết, từ đó tích cựa học tập và rèn luyện nhân cách, đạo đức, lối sống chuẩn mực.

28 tháng 12 2021

Tham khảo:

Em sẽ cần một tính tự giác và rèn luyện trong học tập vì em cần một tính tự giác mà phải rèn luyện vì . Trong cuộc sống, chúng ta phải có tinh thần tự học vì việc học tập có tầm quan trọng rất lớn đối với mỗi con người. Nếu không coi trọng việc học thì chúng ta không thể đáp ứng được nhu cầu trí thức cao trong giai đoạn đổi mới của đất nước hiện nay. Một trong những phương pháp học tập hiệu quả là người học phải có tinh thần tự học. “Tinh thần” là thái độ, ý nghĩ định hướng cho hành động của con người. “Tự học” là chủ động học tập, thực hành, tự thu thập kiến thức từ người khác hoặc từ sách vở. Vậy, “tinh thần tự học” là ý thức tự chủ, tự giác trong việc tiếp thu kiến thức, luyện tập kỹ năng. Những biểu hiện cụ thể của tinh thần tự học là chăm chú nghe thầy cô giảng bài, ghi chép đầy đủ trọng tâm bài học, tự giác làm bài tập và chủ động tìm kiếm thêm các tài liệu hay bài tập có liên quan để mở rộng kiến thức. Phương pháp tự học chắc chắn sẽ mang lại nền tảng kiến thức vững chắc và những kết quả học tập tốt, hoàn toàn trái ngược hẳn với lối học thụ động, chỉ trông chờ vào người khác. Tóm lại, mỗi học sinh nên tự rèn luyện cho mình tinh thần tự học để việc học tập luôn có được hiệu quả tốt nhất.

28 tháng 12 2021

Thay đổi là thay cái này bằng cái khác hay là sự đổi khác, trở nên khác trước. Thay đổi chính mình là làm cho bản thân mình khác đi, loại bỏ cái xưa cũ, lạc hậu để tìm đến cái mới mẻ tiến bộ từ nhận thức, tình cảm đến hành động. Con người cần thay đổi chính mình. Bởi lẽ cuộc đời mỗi người luôn đối diện nhiều thứ thách, khó khăn, có thành công nhưng cũng không ít lần thất bại, có hạnh phúc và bất hạnh, có niềm vui và nỗi buồn đau,… Rất nhiều người trong chúng ta định nghĩa hạnh phúc là khi đạt được mục tiêu. Tuy nhiên, bên cạnh những mục tiêu còn có nhiều yếu tố quyết định hạnh phúc của mỗi người, chẳng hạn như thói quen và suy nghĩ. Nếu bạn là một người bi quan, dù có đạt được bao nhiêu mục tiêu lớn đi chăng nữa, bạn vẫn không cảm thấy hạnh phúc. Do vậy, việc đầu tiên cần làm là thay đổi chính bản thân bạn trước. Nhờ có thay đổi bản thân mà con người luôn biết tìm tòi, học hỏi, sáng tạo. Nhờ đó, cuộc sống vật chất và tinh thần sẽ được cải thiện, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ xã hội. Người biết thay đổi bản thân luôn đạt thành công nhờ trải qua thử thách, được trải nghiệm, rèn luyện ý chí, nghị lực, có niềm tin vào chính mình. Tuy nhiên vẫn tồn tại một bộ phận giới trẻ không thay đổi bản thân nên để lại nhiều hậu quả đáng tiếc: sống không có lí tưởng, ước mơ, hoài bão; trở nên lạc hậu, bi quan, chán nản, luôn gặp thất bại trên đường đời. Từ đoạn trích, mỗi người cần hiểu được sự thay đổi chính mình là cần thiết, từ đó tích cựa học tập và rèn luyện nhân cách, đạo đức, lối sống chuẩn mực.