K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 1 : Công thức chung của Hydrocarbon là :

A. CxHy

B. CxHyOz

C. CnH2n + 2(n\(\ge\)1)

D. Cả ba ý trên

Câu 2 : Hydrocarbon là 

A. Hợp chất của Carbon

B. Hợp chất của Hydrogen

C.Hợp chất của Carbon và hydrogen

D. Hợp chất của Oxygen

Câu 3 : Hợp chất hữu cơ là:

A. Hợp chất của carbon

B. Hợp chất của Hydrogen

C. Hợp chất của Carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, acid H2CO3,....)

D. Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 4 : Alkane là

A. Các hydrocarbon mạch hở có liên kết đôi

B. Các hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn

C. Các Hydrcarbon mạch hở chứa cả liên kết đôi và liên kết đơn

D. Các Hydrocarbon mạch vòng

Câu 5. Công thức chung của  Alkane là

A. CxHy

B. CnH2n 

C. CnH2n+2

D. CnH2n+2 (n\(\ge\)1)

Câu 6 Alkene là gì?

A. Các hydrocarbon mạch vòng chứa liên kết đơn

B. Các hydrocarbon mạch hở chứa liên kết đơn

C. Các hydrocarbon mạch vòng chứa liên kết đôi

D. Các hydrocarbon mạch hở chứa liên kết đôi

Câu 7 : Công thức chung của alkene là

A. CxHy

B. CnH2n 

C. CnH2n+2

D. CnH2n(n\(\ge\)1)

Câu 8 : Cho các chất sau: CH4, C2H6, C4H10, C2H2, C2H4, C2H12O6, C2H6O, C3H8

a) Chất nào thuộc loại hydrocarbon

b) Chất nào thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon

c) Chất nào thuộc loại alkane

d) Chất nào thuộc loại alkene

e) Chất nào là mất màu nước Bromine, viết phương trình hóa học

f) Chất nào phản ứng được với acid H2SO4 và HCl , viết phương trình hóa học

g) Lấy ví dụ một alkane có thể phản ứng được với cả với acid (H2SO4)và base(NaOH)

TRẢ LỜI 8 CÂU NÀY GIÚP MINH NHÉ !

MÌNH XIN TRÂN THÀNH CẢM ƠN !

CHÚC CÁC BẠN MỘT NGÀY TỐT LÀNH !

 

1
16 tháng 4

Câu 1. A, CxHy, vì hydrocarbon là hợp chất chỉ gồm C và H

Câu 2. C, hợp chất của carbon và hydrogen, vì hydrocarbon chỉ chứa hai nguyên tố này

Câu 3. C, hợp chất của carbon, trừ CO, CO2, muối carbonate, H2CO3..., vì đó là định nghĩa đúng của hợp chất hữu cơ

Câu 4. B, các hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn, vì đó là alkane

Câu 5. D, CnH2n+2, n ≥ 1, vì đây là công thức chung của alkane mạch hở

Câu 6. D, các hydrocarbon mạch hở chứa liên kết đôi, vì đó là alkene

Câu 7. B, CnH2n, vì đây là công thức chung của alkene mạch hở có một liên kết đôi

Câu 8.
a) Các chất thuộc loại hydrocarbon là
CH4, C2H6, C4H10, C2H2, C2H4, C3H8
vì chỉ chứa C và H

b) Các chất thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon là
C2H12O6, C2H6O
vì ngoài C và H còn có O

c) Các chất thuộc loại alkane là
CH4, C2H6, C4H10, C3H8
vì có công thức dạng CnH2n+2

d) Chất thuộc loại alkene là
C2H4
vì có công thức CnH2n và có liên kết đôi

e) Chất làm mất màu nước brom là
C2H4, C2H2
vì chất không no có liên kết bội phản ứng cộng với Br2

PTHH
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
C2H2 + Br2 → C2H2Br2

f) Chất phản ứng được với H2SO4 là
C2H4
vì alkene có phản ứng cộng với axit

PTHH
C2H4 + H2SO4 → C2H5HSO4

Các chất đã cho không phản ứng với HCl trong điều kiện thông thường ở mức kiến thức cơ bản này, nên nếu đề ghi H2SO4 và HCl thì có thể đề bị nhầm, thường alkene phản ứng cộng với HCl chứ không phải tất cả các chất
PTHH
C2H4 + HCl → C2H5Cl

g) Không có alkane nào thông thường phản ứng được với cả H2SO4 và NaOH, vì alkane rất kém hoạt động hóa học, không phản ứng với axit hay bazơ trong điều kiện thường, nên nếu cần ví dụ phản ứng được với cả axit và bazơ thì đó không phải alkane mà thường là chất lưỡng tính hoặc muối axit

Lưu ý, chất C2H12O6 viết như vậy không đúng công thức hóa học thông thường, có thể đề muốn ghi C6H12O6.

Câu 1: Định nghĩa nào đúng khi nói về hợp chất hữu cơ? A. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác như hiđro, oxi, clo, nitơ,.... B. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon và hiđro. C. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, hiđro và oxi. D. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (ngoài trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, cacbua, xianua). Câu 2: Dãy nào chỉ chứa các...
Đọc tiếp

Câu 1: Định nghĩa nào đúng khi nói về hợp chất hữu cơ?

A. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác như hiđro, oxi, clo, nitơ,....

B. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon và hiđro.

C. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, hiđro và oxi.

D. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (ngoài trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, cacbua, xianua).

Câu 2: Dãy nào chỉ chứa các hợp chất hữu cơ ?

A. Đinh sắt, đá vôi, cát, nước. B. Nước, cát, đá cuội, muối ăn.

C. Vải, bông, đường, gạo. D. Muối ăn, nước, đinh sắt, đá vôi.

Câu 3: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

A. H2CO3, CaCO3, C2H5OH, C12H22O11. B. CH4, C2H4, C2H5OH, C12H22O11.

C. CO, CO2, H2CO3, CaCO3. D. CO, CO2, CH4, C2H4.

Câu 4: Chất nào là hợp chất hữu cơ trong các chất sau?

A. Đá vôi. B. Khí cacbonic. C. Đường ăn. D. Muối ăn.

Câu 5: Hợp chất hữu cơ được phân thành 2 loại chính, đó là những loại nào?

A. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.

B. Hợp chất hữu cơ no và hợp chất hữu cơ không no.

C. Hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no.

D. Hợp chất hữu cơ mạch hở và hợp chất hữu cơ chứa mạch vòng.

Câu 6:

Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?

A. C2H6O, CH4, C2H2. B. C2H4, C3H7Cl, CH4.

C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl. D. C2H6, C3H8, C2H2.

Câu 7:

Đốt cháy một hợp chất hữu cơ X thu được sản phẩm là CO2 và H2O. Phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Chất X có thể là hiđrocacbon hoặc dẫn xuất của hiđrocacbon

B. Chất X có thể chứa nguyên tố oxi.

C. Chất X phải là hiđrocacbon.

D. Chất X luôn phải có các nguyên tố là cacbon và hiđro.

Câu 8:

Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong C2H6O lần lượt là:

A. 52,2%; 13%; 34,8%. B. 34,8%; 13%; 52,2%

C. 13%; 34,8%; 52,2%. D. 52,2%; 34,8%; 13%.

Câu 9:

Khi đốt cháy một hiđrocacnbon thì thu được những sản phẩm nào?

A. Khí H2và khí CO2. B. Khí H2và C.

C. Khí N2, khí CO2, khí H2. D. Hơi nước và khí CO2.

1
9 tháng 4 2020

Câu 1: Định nghĩa nào đúng khi nói về hợp chất hữu cơ?

A. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác như hiđro, oxi, clo, nitơ,....

B. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon và hiđro.

C. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, hiđro và oxi.

D. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (ngoài trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat, cacbua, xianua).

Câu 2: Dãy nào chỉ chứa các hợp chất hữu cơ ?

A. Đinh sắt, đá vôi, cát, nước. B. Nước, cát, đá cuội, muối ăn.

C. Vải, bông, đường, gạo. D. Muối ăn, nước, đinh sắt, đá vôi.

Câu 3: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

A. H2CO3, CaCO3, C2H5OH, C12H22O11. B. CH4, C2H4, C2H5OH, C12H22O11.

C. CO, CO2, H2CO3, CaCO3. D. CO, CO2, CH4, C2H4.

Câu 4: Chất nào là hợp chất hữu cơ trong các chất sau?

A. Đá vôi. B. Khí cacbonic. C. Đường ăn. D. Muối ăn.

Câu 5: Hợp chất hữu cơ được phân thành 2 loại chính, đó là những loại nào?

A. Hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon.

B. Hợp chất hữu cơ no và hợp chất hữu cơ không no.

C. Hiđrocacbon no và hiđrocacbon không no.

D. Hợp chất hữu cơ mạch hở và hợp chất hữu cơ chứa mạch vòng.

Câu 6:

Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?

A. C2H6O, CH4, C2H2. B. C2H4, C3H7Cl, CH4.

C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl. D. C2H6, C3H8, C2H2.

Câu 7:

Đốt cháy một hợp chất hữu cơ X thu được sản phẩm là CO2 và H2O. Phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Chất X có thể là hiđrocacbon hoặc dẫn xuất của hiđrocacbon

B. Chất X có thể chứa nguyên tố oxi.

C. Chất X phải là hiđrocacbon.

D. Chất X luôn phải có các nguyên tố là cacbon và hiđro.

Câu 8:

Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong C2H6O lần lượt là:

A. 52,2%; 13%; 34,8%. B. 34,8%; 13%; 52,2%

C. 13%; 34,8%; 52,2%. D. 52,2%; 34,8%; 13%.

Câu 9:

Khi đốt cháy một hiđrocacnbon thì thu được những sản phẩm nào?

A. Khí H2và khí CO2. B. Khí H2và C.

C. Khí N2, khí CO2, khí H2. D. Hơi nước và khí CO2.

Câu 30: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ? A. CH4, C2H6, CO2. B. C6H6, CH4, C2H5OH. C. CH4, C2H2, CO. D. C2H2, C2H6O, CaCO3. Câu 31: Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon? A. C2H6, C4H10, C2H4. B. CH4, C2H2, C3H7Cl. C. C2H4, CH4, C2H5Cl. D. C2H6O, C3H8, C2H2. Câu 32: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon? A. C2H6O, CH4, C2H2. B. C2H4, C3H7Cl, CH4. C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl. ...
Đọc tiếp

Câu 30: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

A. CH4, C2H6, CO2. B. C6H6, CH4, C2H5OH. C. CH4, C2H2, CO. D. C2H2, C2H6O, CaCO3.

Câu 31: Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?

A. C2H6, C4H10, C2H4. B. CH4, C2H2, C3H7Cl. C. C2H4, CH4, C2H5Cl. D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Câu 32: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?

A. C2H6O, CH4, C2H2. B. C2H4, C3H7Cl, CH4. C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl. D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Câu 33: Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong C2H6O lần lượt là

A. 52,2%; 13%; 34,8%. B. 52,2%; 34,8%; 13%. C. 13%; 34,8%; 52,2%. D. 34,8%; 13%; 52,2%

Câu 34: Hoá trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là

A. IV, II, II. B. IV, III, I. C. II, IV, I. D. IV, II, I.

Câu 35: Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là

A. mạch vòng. B. mạch thẳng, mạch nhánh.

C. mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh. D. mạch nhánh.

Câu 36: Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết

A. thành phần phân tử.

B. trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

C. thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

D. thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.

2
22 tháng 3 2020

Câu 30: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

A. CH4, C2H6, CO2.

B. C6H6, CH4, C2H5OH.

C. CH4, C2H2, CO.

D. C2H2, C2H6O, CaCO3.

Câu 31: Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?

A. C2H6, C4H10, C2H4.

B. CH4, C2H2, C3H7Cl.

C. C2H4, CH4, C2H5Cl.

D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Câu 32: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?

A. C2H6O, CH4, C2H2.

B. C2H4, C3H7Cl, CH4.

C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl.

D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Câu 33: Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong C2H6O lần lượt là

A. 52,2%; 13%; 34,8%

. B. 52,2%; 34,8%; 13%.

C. 13%; 34,8%; 52,2%.

D. 34,8%; 13%; 52,2%

Câu 34: Hoá trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là

A. IV, II, II.

B. IV, III, I.

C. II, IV, I.

D. IV, II, I.

Câu 35: Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là

A. mạch vòng.

B. mạch thẳng, mạch nhánh.

C. mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.

D. mạch nhánh.

Câu 36: Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết

A. thành phần phân tử.

B. trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

C. thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

D. thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.

22 tháng 3 2020

Câu 30: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

A. CH4, C2H6, CO2. B. C6H6, CH4, C2H5OH.

C. CH4, C2H2, CO. D. C2H2, C2H6O, CaCO3.

Câu 31: Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon?

A. C2H6, C4H10, C2H4. B. CH4, C2H2, C3H7Cl.

C. C2H4, CH4, C2H5Cl. D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Câu 32: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?

A. C2H6O, CH4, C2H2. B. C2H4, C3H7Cl, CH4. C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl. D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Câu 33: Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong C2H6O lần lượt là

A. 52,2%; 13%; 34,8%. B. 52,2%; 34,8%; 13%.

C. 13%; 34,8%; 52,2%. D. 34,8%; 13%; 52,2%

Câu 34: Hoá trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là

A. IV, II, II. B. IV, III, I.

C. II, IV, I. D. IV, II, I.

Câu 35: Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là

A. mạch vòng.

B. mạch thẳng, mạch nhánh.

C. mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.

D. mạch nhánh.

Câu 36: Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết

A. thành phần phân tử.

B. trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

C. thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

D. thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.

Câu 1: Nhóm các chất đều gồm các hợp chất hữu cơ là: a. Na2CO3, CH3COONa, C2H6 b. C6H6, Ca(HCO3)2, C2H5Cl. c. CH3Cl , C2H6O , C3H8. d. CH4 , AgNO3, CO2 . Câu 2: Nhóm các chất đều gồm các hiđrocacbon là: a. C2H4 , CH4, C2H5Cl. b. C3H6 , C4H10 , C2H4. c. C2H4 , CH4 , C3H7Cl. d. Cả a, b, c đều đúng Câu 3: Công thức cấu tạo nào viết sai trong các công thức sau: A. CH2 = CH2...
Đọc tiếp

Câu 1: Nhóm các chất đều gồm các hợp chất hữu cơ là:

a. Na2CO3, CH3COONa, C2H6 b. C6H6, Ca(HCO3)2, C2H5Cl.

c. CH3Cl , C2H6O , C3H8. d. CH4 , AgNO3, CO2 .

Câu 2: Nhóm các chất đều gồm các hiđrocacbon là:

a. C2H4 , CH4, C2H5Cl. b. C3H6 , C4H10 , C2H4.

c. C2H4 , CH4 , C3H7Cl. d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 3: Công thức cấu tạo nào viết sai trong các công thức sau:

A. CH2 = CH2 B. CH2-O-CH3 C. CH3- CH3 D. CH \(\equiv\) CH

Câu 4: Công thức phân tử C3H6 có thể viết được số công thức cấu tạo là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 3: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H6O:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 5: Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

A. Nước. B. Metan. C. Natri clorua. D. Khí cacbonic

Câu 6: Hợp chất hữu cơ là:

A. Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O

B. Hợp chất khó tan trong nước.

C. Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.

D.Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại...

1
9 tháng 4 2020

Câu 1: Nhóm các chất đều gồm các hợp chất hữu cơ là:

a. Na2CO3, CH3COONa, C2H6 b. C6H6, Ca(HCO3)2, C2H5Cl.

c. CH3Cl , C2H6O , C3H8. d. CH4 , AgNO3, CO2 .

Câu 2: Nhóm các chất đều gồm các hiđrocacbon là:

a. C2H4 , CH4, C2H5Cl. b. C3H6 , C4H10 , C2H4.

c. C2H4 , CH4 , C3H7Cl. d. Cả a, b, c đều đúng

Câu 3: Công thức cấu tạo nào viết sai trong các công thức sau:

A. CH2 = CH2 B. CH2-O-CH3 C. CH3- CH3 D. CH ≡≡ CH

Câu 4: Công thức phân tử C3H6 có thể viết được số công thức cấu tạo là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Câu 3: Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H6O:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

1. H3C−O−CH3 : đimetyl ete, chất khí, không tác dụng với Na.

2. H3C−CH2−O−H: ancol etylic, chất lỏng, tác dụng với Na giải phóng hiđro.

Câu 5: Hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

A. Nước. B. Metan. C. Natri clorua. D. Khí cacbonic

Câu 6: Hợp chất hữu cơ là:

A. Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O

B. Hợp chất khó tan trong nước.

C. Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.

D.Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại...

9 tháng 4 2020

h​ình như còn mấy câu chưa làm

8 tháng 4 2020

ý d

Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome), giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử rất lớn (polime).

CH2=CH-CH3 → -(-CH2-CH(CH3)-)-n.

8 tháng 4 2020

Câu 1: Cho các công thức phân tử sau: CH4, C2H6, C3H6, C2H4, C3H8.

a/Hãy viết công thức cấu tạo mạch hở của các chất trên.

b/Hợp chất nào làm mất màu dd nước brom? Viết PƯ.

C2H4,C2H2

C2H4+Br2-->C2H4Br2

C2H2+Br2-->C2H2Br2

c/Hợp chất nào phản ứng thế với khí clo có ánh sáng khuếch tán làm xúc tán? Viết PƯ.

Ch4+Cl2-->Ch3Cl

d/Hợp chất nào thực hiện phản ứng trùng hợp? Viết PƯ.

Bài 1 : Hãy xác định chất nào là hợp chất vô cơ, hợp chất hidro cacbon, dẫn xuất hidro cacbon trong các chất sau đây :CO2 , CH4 , C2H6O, CaCO3 , C6H6 , C2H4Br2 Gợi ý *Hợp chất Vô cơ : CO, CO2 hoặc hợp chất CO3 ...................................................................................... ...................................................................................... *Hợp chất hidro cacbon : .là hợp chất chứa 2...
Đọc tiếp

Bài 1 : Hãy xác định chất nào là hợp chất vô cơ, hợp chất hidro cacbon, dẫn xuất hidro cacbon trong các chất sau đây :CO2 , CH4 , C2H6O, CaCO3 , C6H6 , C2H4Br2 Gợi ý

*Hợp chất Vô cơ : CO, CO2 hoặc hợp chất CO3

......................................................................................

......................................................................................

*Hợp chất hidro cacbon : .là hợp chất chứa 2 nguyên tố H và C.

......................................................................................

......................................................................................

*Dẫn xuất hidro cacbon : là hợp chất ngoài H và C còn có nguyên tố khác

......................................................................................

.....................................................................................

2
4 tháng 4 2020

Bài 1 : Hãy xác định chất nào là hợp chất vô cơ, hợp chất hidro cacbon, dẫn xuất hidro cacbon trong các chất sau đây :CO2 , CH4 , C2H6O, CaCO3 , C6H6 , C2H4Br2 Gợi ý

*Hợp chất Vô cơ : CO, CO2 hoặc hợp chất CO3

\(CO_2;CaCO_3\)

*Hợp chất hidro cacbon : .là hợp chất chứa 2 nguyên tố H và C.

\(CH_4;C_6H_6\)

*Dẫn xuất hidro cacbon : là hợp chất ngoài H và C còn có nguyên tố khác

\(C_2H_6O;C_2H_4Br_2\)

3 tháng 4 2020

*Hợp chất Vô cơ : CO, CO2 hoặc hợp chất CO3

CO2,CaCO3

*Hợp chất hidro cacbon : .là hợp chất chứa 2 nguyên tố H và C.

CH4,c6h6

*Dẫn xuất hidro cacbon : là hợp chất ngoài H và C còn có nguyên tố khác

C2H60,C2H4Br

GIÚP EM VỚI ẠAA! Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 6g hợp chất hữu cơ A thu được 8,8g khí CO2 và 3,6g H2O. a, Hợp chất hữu cơ A gồm những nguyên tố nào? b, Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết khối lượng mol của A là 60g. Câu 2: Một hợp chất hữu cơ A chứa 3 nguyên tố C,H và O. Đốt cháy hoàn toàn 3,75g chất A thì thu được 8,25g CO2 và 4,5g H2O. a, Tìm công thức phân tử của A. Biết dA/H2 =...
Đọc tiếp

GIÚP EM VỚI ẠAA!

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 6g hợp chất hữu cơ A thu được 8,8g khí CO2 và 3,6g H2O.

a, Hợp chất hữu cơ A gồm những nguyên tố nào?

b, Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết khối lượng mol của A là 60g.

Câu 2: Một hợp chất hữu cơ A chứa 3 nguyên tố C,H và O. Đốt cháy hoàn toàn 3,75g chất A thì thu được 8,25g CO2 và 4,5g H2O.

a, Tìm công thức phân tử của A. Biết dA/H2 = 30.

b, Viết các công thức cấu tạo của chất A. Biết A có thể tác dụng với Na.

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,5g một hợp chất hữu cơ A thấy sinh ra 6,6g khí CO2 và 2,7g H2O. Biết khối lượng mol của A bằng 60. Xác định công thức phân tử và viết công thức cấu tạo của A, biết A vừa tác dụng với Na, vừa tác dụng với NaOH.

EM CẢM ƠN NHIỀU Ạ ~

2
19 tháng 4 2018

Tại vì nguyên tử khối của cacbon là 12 nên m C=n*M=số mol*12

16 tháng 4 2018

Câu 1:

Ta có :

nC=nCO2=8,8/44=0,2 mol

nH=2nH2O=3,6/18=0,4 mol

=> mC+ mH=(0,2.12) + (0,4.1)=2,8g

=> Hợp chất hữu cơ A có 3 nguyên tố : C,H,O

CxHyOz + (x+y/2-z/2)O2--------->xCO2 + y/2H2O

Ta có :

n O2=(6-2,8)/32=0,1 mol

=> n CO2=0,1x=0,2=>x=2

y=2x=>y=4

12x+y+16z=60=>z=2

Vậy A có CT: C2H4O2

5 tháng 3 2017

Theo đề A là hợp chất hữu cơ, đặt công thức dạng chung của A là \(CxHyOz\)

Khi đốt cháy hết A thì:

\(PTHH: CxHyOz + (\dfrac{x}{2}+\dfrac{y}{4}-\dfrac{z}{2})O2 -t^o->xCO2+\dfrac{y}{2}H2O\)

\(nCO2 = \dfrac{13,2}{44}=0,3(mol)\)

\(=> nC = 0,3.1=0,3 (mol)\)

\(=> mC=0,3.12=3,6 (g)\)

\(nH2O = \dfrac{5,4}{18} = 0,3(mol)\)

\(=> nH = 0,3.2=0,6(mol)\)

\(=>mH = 0,6.1=0,6(g)\)

Bảo toàn C, H, O

\(=> mO = mA - mC - mH\)

\(<=> mO = 4,2-3,6-0,6 = 0 (g)\)

Vậy khối lượng của O trong hợp chất A = 0 g

=> CTDC của A trở thành CxHy

Ta có: \(nC:nH = 0,3:0,6= 1:2\)

Vậy ta có công thức thực nghiệm của A là \([CH2]_n\)

Theo đề \(14< dA/H2 < 22\)

\(<=> 14<\dfrac{14n}{2}<22\)

\(<=> 14 < 7n<22\)
\(<=> 2<\)\(n<3,143\)

\(=> n=3\)

Vậy công thức phân tử của A là \(C3H6\)

13 tháng 3 2017

@Nguyễn Thị Nguyệt

30 tháng 4 2019

1/ a/ Hợp chất hữu cơ: C2H4, C2H5OH, CH3COOH, CH4

b/ Dẫn xuất hidrocacbon: C2H5OH, CH3COOH

c/ Tham gia phản ứng cộng: C2H4

d/ Tham gia phản ứng thế: CH4, C2H5OH, CH3COOH

2/ Phản ứng xà phòng hóa:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH (xút ăn da) => 3RCOONa + C3H5(OH)3

3/ Điều chế rượu etylic từ: C2H4 và C6H12O6

+C2H4:

C2H4 + H2O => (140oC,H2SO4đ) C2H5OH

+ C6H12O6:

C6H12O6 => (men rượu, to) 2CO2 + 2C2H5OH

1 tháng 5 2019

C1:

a/ Hợp chất hữu cơ: C2H4, C2H5OH, CH3COOH, CH4

b/ Dẫn xuất của hidrocacbon: C2H5OH, CH3COOH

c/ Chất có khả năng tham gia phản ứng cộng: C2H4

d/ Chất có khả năng tham gia phản ứng thế: C2H5OH, CH3COOH, CH4

C2/ Sản phẩm của xà phòng hóa chất béo là: axit béo và glixerol

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH --> 3RCOONa ( axit béo) + C3H5(OH)3 (glixerol)

C3/ Điều chế rượu etylic:

C2H4 + H2O -axit-> C2H5OH

Tinh bột hoặc đường -lên men-> rượu etylic

21 tháng 12 2018

3)

21 tháng 12 2018

1)

2)

22 tháng 4 2020

1.Hỏi đáp Hóa học

22 tháng 4 2020
https://i.imgur.com/Lvk3uO5.png