Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bạn tự vẽ nha
Mà câu a vs b cũng ko cần có cái ĐK đâu
a) Đồ thị hàm số \(y=-x^2\) là một đường thẳng đi qua 2 điểm A\(\left(1;-1\right)\) và B\(\left(2;-2\right)\) (có thể đặt các hệ số khác tùy thích)
b) Đồ thị hàm số \(y=2x^2\) là một đường thẳng đi qua 2 điểm C\(\left(1;2\right)\) và D\(\left(2;8\right)\)
c) Ta có: \(y=-x.\left|x\right|\)
Có 2 trường hợp:
Với \(x\ge0\) thì \(y=-x.x\) \(\Leftrightarrow\) \(y=-x^2\) (là câu a)
Với \(x\le0\) thì \(y=-x.-x\) \(\Leftrightarrow\) \(y=x^2\)
Rồi bạn vẽ 2 cái đồ thị của 2 hàm số vừa tìm đc
Câu 1:
Hàm \(y=5x+1\) là hàm bậc nhất
Câu 2:
Hàm \(y=x\left(x+1\right)-\left(x-1\right)^2\) là hàm bậc nhất
Do \(y=x\left(x+1\right)-\left(x-1\right)^2=x^2+x-x^2+2x-1=3x-1\)
Tất cả các câu đều là hàm bậc nhất
a/ \(y=-2x+13\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=-2< 0\\b=13\end{matrix}\right.\) hàm nghịch biến
b/ \(y=-3x+\sqrt{5}-2\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=-3< 0\\b=\sqrt{5}-2\end{matrix}\right.\) hàm nghịch biến
c/ \(y=12x+47\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=12>0\\b=47\end{matrix}\right.\) hàm đồng biến
a/ \(2m-3>0\Rightarrow m>\frac{3}{2}\)
b/ \(\left\{{}\begin{matrix}4-3m\ne0\\2m+5\ne0\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}m\ne\frac{4}{3}\\m\ne-\frac{5}{2}\end{matrix}\right.\)
c/ \(7m-3\ne0\Rightarrow m\ne\frac{3}{7}\)
d/ \(m\ne0\)
bài 1 : thay \(x=3;y=-1\) vào hàm số \(y=ax+5\)
ta có : \(y=ax+5\Leftrightarrow-1=a.3+5\Leftrightarrow3a=-6\Leftrightarrow a=\dfrac{-6}{3}=-2\)
bài 2 : a) hàm số \(y=-x+2\) nghịch biến ; hệ số \(\left\{{}\begin{matrix}a=-1< 0\\b=2\end{matrix}\right.\)
b) hàm số \(y=-5+7x\) đồng biến ; hệ số \(\left\{{}\begin{matrix}a=7>0\\b=-5\end{matrix}\right.\)
c) hàm số \(y=-3x\) nghịch biến ; hệ số \(\left\{{}\begin{matrix}a=-3< 0\\b=0\end{matrix}\right.\)
d) hàm số \(y=\sqrt{1-\sqrt{2}}\left(x+1\right)\Leftrightarrow y=\sqrt{1-\sqrt{2}}x+\sqrt{1-\sqrt{2}}\) đồng biến
hệ số \(\left\{{}\begin{matrix}a=\sqrt{1-\sqrt{2}}>0\\b=\sqrt{1-\sqrt{2}}\end{matrix}\right.\)
Vừa mới học xong :
Bài 2 :
a ) \(y=-x+2=2-x\)
Để hàm số đồng biến thì : \(2-x>0\Rightarrow x< 2\)
Để hàm số nghịch biến thì : \(2-x< 0\Rightarrow x>2\)
b ) \(y=-5+7x=7x-5\)
Để hàm số đồng biến thì : \(7x-5>0\Rightarrow x>\dfrac{5}{7}\)
Để hàm số nghịch biến thì : \(7x-5< 0\Rightarrow x< \dfrac{5}{7}\)
Các câu sau tương tự
Các hàm số đồng biến trên R là: a); c); e); f)
Các hàm số còn lại nghịch biến trên R
tam giác ABC vuông tại A có AT là đường cao
Áp dụng định lí Py ta go ta có : \(AB^2+AC^2=BC^2\Rightarrow25-AB^2=AC^2\)(1)
* Theo hệ thức : \(\frac{1}{AB^2}+\frac{1}{AC^2}=\frac{1}{AT^2}\Rightarrow\frac{1}{4}=\frac{1}{AB^2}+\frac{1}{25-AB^2}\)( theo 1 )
\(\Rightarrow AB=2\sqrt{5};\sqrt{5}\)
TH1 : \(25-\left(2\sqrt{5}\right)^2=AC\Rightarrow AC=\sqrt{5}\)
TH2 : \(25-\left(\sqrt{5}\right)^2=AC\Rightarrow AC=2\sqrt{5}\)
Gọi BH là z ( z>0), thì HC là 5-z
ΔABC vuông tại A có:
AH.BC=BH.HC (định lý 3)
⇔ 22 = z(5-z)
⇔ z2 - 5z + 4 = 0
⇔ z(z-1) - 4(z-1) = 0
⇔(z-4)(z-1)=0
⇔\(\left[{}\begin{matrix}z-4=0\\z-1=0\end{matrix}\right.\)
⇔\(\left[{}\begin{matrix}z=4\left(nhận\right)\\z=1\left(nhận\right)\end{matrix}\right.\)
TH1:Nếu z=4
ΔABC vuông tại A có:
x2=BC.BH ( định lý 1)
⇔ x2= 5.4
⇔ x2= 20
⇒x=\(2\sqrt{5}\)
ta có: y2= BC.HC ( định lý 1)
Chứng minh tương tự như trên ta được
y= \(\sqrt{5}\)
TH2: Nếu z=1
Chứng minh tương tự như TH1 ta được:
x=\(\sqrt{5}\)
y= \(2\sqrt{5}\)
Gọi BH là z (z>0), ⇒HC = 5 - z
ΔABC vuông tại A, đường cao AH
⇒AH2 = BH . HC (đl)
⇔22 = z(5 - z)
⇔22 - z(5 - z) = 0
⇔4 - 5z + z2 = 0
⇔z2 - 5z + 4 = 0
⇔z2 - 1z - 4z + 4 = 0
⇔z(z - 1) - 4(z - 1) = 0
⇔(z - 1) (z - 4) = 0
⇔ z = 1 hoặc z = 4
+) Xét ΔAHB,có: góc AHB = 90 độ +) Xét ΔAHC,có: góc AHC = 90 độ
⇒AB2 = AH2 + BH2 (đl py-ta-go) ⇒AC2 = AH2 + CH2 (đl py-ta-go)
nếu z = 1; AH = 2(gt) có: HC = 4; AH = 2(gt)
⇒x2 = 22 + 12 ⇒y2 = 22 + 42
⇒x2 = 5 ⇒y2 = 20
⇒x = √5 ⇒y = 2√5
+) Xét ΔAHB,có: góc AHB = 90 độ +) Xét ΔAHC,có: góc AHC = 90 độ
⇒AB2 = AH2 + BH2 (đl py-ta-go) ⇒AC2 = AH2 + CH2 (đl py-ta-go)
nếu z = 4; AH = 2(gt) có: HC = 1; AH = 2(gt)
⇒x2 = 42 + 22 ⇒y2 = 12 + 22
⇒x2 = 20 ⇒y2 = 5
⇒x = 2√5 ⇒y = √5
\(\left\{x=\sqrt{ }5;y=2\sqrt{ }5\right\}\)và \(\left\{x=2\sqrt{ }5;y=\sqrt{ }5\right\}\)
Đặt BH = tBH=t, suy ra HC=5-tHC=5−t.
Ta có 2^2 =t(5-t)22=t(5−t).
=>t2-5t+4=0=>\(\left[{}\begin{matrix}t=1\\t=4\end{matrix}\right.\)
+) Với t=1t=1 thì x=\(\sqrt{5},y=2\sqrt{5}\)y=2\sqrt{
+) Với t=4t=4 thì x=2\sqrt{5},x=\(2\sqrt{5},y=\sqrt{5}\)
BCyx2tH5
Đặt BH=t suy ra HC=5-tBH=tBH=tHC=5−tHC
Ta có 22=t(5−t)22=t(5−t)2^2=t(5-t)
Phương trình có nghiệm t=1 hoặc t=4
Với t=1 thì x=căn bậc hai của 5,y =2 căn bậc hai của 5
Với t=4 thì x=2 căn bậc hai của 5,y= căn bậc hai của 5
Đặt \(BH=a\) \(\left(a>0\right)\)
suy ra \(CH=5-a\)
ΔABC vuông tại A, đường cao AH
\(AH^2=BH.CH\)
hay \(2^2=a\left(5-a\right)\)
\(\Leftrightarrow4=5a-a^2\\ \Leftrightarrow a^2-5a+4=0\\ \Leftrightarrow a^2-4a-a+4=0\\ \Leftrightarrow\left(a^2-4a\right)-\left(a-4\right)=0\\ \Leftrightarrow a\left(a-4\right)-\left(a-4\right)=0\\ \Leftrightarrow\left(a-1\right)\left(a-4\right)=0\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}a-1=0\\a-4=0\end{matrix}\right.\\ \Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}a=1\\a=4\end{matrix}\right.\)
TH1: Nếu a=1
ΔABC vuông tại A, đường cao AH
\(AB^2=BH.BC\)
hay \(x^2=a.BC=1.5=5\)
\(\Rightarrow x=\sqrt{5}\)
Ta có \(AC^2=BC.HC\)
hay \(y^2=BC.HC\)
Chứng minh tương tự như trên ta được
\(y=2\sqrt{5}\)
TH2: Nếu a=4
Chứng minh tương tự như trường hợp 1 ta được
\(x=2\sqrt{5}\\ y=\sqrt{5}\)
đặt BH = t , suy ra HC = 5- t
ta có \(2^2\)= t( 5-t )
phương trình có nghiệm t = 1 hoặc t = 4
+) với t = 1 thì x =\(\sqrt{5}\), y=2\(\sqrt{5}\).
+) với t = 4 thì x =2\(\sqrt{5}\), y=\(\sqrt{5}\)