Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có dãy số sau: 4;7;10;13;.........;2014
Nhận thấy dạng tổng quát của dãy sau là: Mỗi số hạng đều = 3K+1
=> Dãy số trên có các số hạng là:
(2014-4):3+1=671 (số)
Vậy tổng các phần tử của A là:
(2014+4)x671:2=677039
Ta có dãy số sau : 4;7;10;13;...;2014
Ta nhận tahays dạng tổng của dãy số là mỗi số hạng đều cách đề 3 đơn vị và đều = 3k+1
=> Dãy số trên có số số hạng là :
( 2014-4 ) : 3+ 1= 671 ( số hạng )
Vậy tổng các phân tử A là:
( 2014+4) . 671 : 2 = 677039
a: A là tập hợp các số tự nhiên lẻ có 2 chữ số
=>A={11;13;15;...;99} và A={x∈N|x lẻ và 10<=x<=99}
Số phần tử của tập hợp là: \(\frac{99-11}{2}+1=\frac{88}{2}+1=44+1=45\) (phần tử)
b: B là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số
=>B={100;101;...;999} và B={x∈N|100<=x<=999}
Số phần tử của tập hợp B là: 999-100+1=1000-100=900(phần tử)
c: C là tập hợp các số tự nhiên có 3 chữ số lớn hơn 500 và chia hết cho 5
=>C={505;510;...;990;995} và C={x∈N|x⋮5 và 500<x<=999}
Số phần tử của tập hợp C là: \(\frac{995-505}{5}+1=\frac{490}{5}+1=98+1=99\) (phần tử)
d: D={3;7;11;15;...;411}
=>D={x∈N|x=4k+3; 0<=k<=102;k∈N}
Số phần tử của tập hợp D là:
(411-3):4+1=408:4+1=102+1=103(phần tử)
1/ A = { 200;201;202}
B = { 199;200;201}
C = { 198:199:200}
2/ H = { 3;13;23;....;93}
3/ tổng 3 số đó là:
54x 3 = 162
tổng của số thứ hai và số thứ ba là:
162-18=144
So thu hai la:
144+36): 2 = 90
số thứ ba là:
144-36):2 = 54
A = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 }
A = { x thuộc N / x < 6 }
tập M={ n=7a+5,n,a \(\in\)N}
công thức tổng quát
n=7a+5 với a là số tự nhiên
7k + 5
7k+5
7k + 5
7k+5
Chúc học tốt !