Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
ab - ba = 10a + b - (10b +a) = 9a - 9 b = 9(a - b)= 32 (a - b)
Để ab - ba là số chính phương thì a - b là số chính phương.
Mà a>b>0; 0<b,a ≤ 9 => 0<a-b ≤9.
=> a-b=1; a-b=4; a-b=9
+) a - b = 1 => ab ∈{21; 32; 43; 54; 65; 76; 87; 98}
ab nguyên tố => ab = 43 (thỏa mãn)
+) a - b = 4 => ab ∈{51; 62; 73; 84; 95}
ab nguyên tố => ab= 73 (thỏa mãn)
+) a- b = 9 => ab = 90 (loại)
Vậy ab = 43 hoặc 73.
Vì a,b là chữ số tự nhiên mà a,b là số nguyên tố nên a,b\(\in\){2;3;5;7}
Thay từng trường hợp vào cho đến khi đến chỗ này:
Với a=3;b=2. Ta có: 32-23=9=32 (là số chính phương)
Vậy số nguyên tố a=3; b=2
ab-ba=10a+b-10b-a=9(a-b)
=> 9(a-b) là số chính phương thì a-b=9 hoặc a-b =1
Vì \(a-b\le8\) nên a-b=1
=> a=2; b=1
=> ab=21
Ta có: ab-ba=n2
10a+b-10b-a=n2
(10a-a)-(10b-b)=n2
9a-9b=n2
9(a-b)=n2
mà n2 có thể =32=9
=>a-b =n2, =>a-b thuộc{12;22;32) mà ab nguyên tố
=>a-b=1 =>a=4; b=3
=>a-b=4 =>a=7; b=3
=>a-b=9 mà a;b có 1 chữ số =>loại
Vậy ab thuộc{43;73}
ab - ba =a.10+b-(bx10+a)=9(a-b)=32ab
Vì a-b là số chính phương mà a>b>0
=>a-b=1 hoặc a-b=4
*a=4,b=3 hoặc a=7,b=3
Vậy ab=43 hoặc ab=73
ab-ba=a.10+b-(b.10+a)=9(a-b)=32(a-b)
a-b là số chính phương và a>b>0=>a-b=1 hoặc a-b=4
a=4,b=3 hoặc a=7,b=3
ab=43 hoặc ab=73
ab-ba=a*10+b-(b*10+a)=9(a-b)=32(a-b)
a-b là số chình phương và a>b>0 => a-b=1 hoặc a-b=4
a=4,b=3 hoặc a=7,b=3
ab=43 hoặc ab=73
Bài này mình làm rồi :
ab - ba = 10a + b - (10b +a) = 9a - 9 b = 9(a - b)= 32 (a - b)
Để ab - ba là số chính phương thì a - b là số chính phương.
Mà a>b>0; 0<b,a ≤9 => 0<a-b ≤9.
=> a-b=1; a-b=4; a-b=9
+) a - b = 1 => ab ∈{21; 32; 43; 54; 65; 76; 87; 98}
ab nguyên tố => ab = 43 (thỏa mãn)
+) a - b = 4 => ab ∈{51; 62; 73; 84; 95}
ab nguyên tố => ab= 73 (thỏa mãn)
+) a- b = 9 => ab = 90 (loại)
Vậy ab = 43 hoặc 73.
Bài này mình cung làm rồi :
ab - ba = 10a + b - (10b +a) = 9a - 9 b = 9(a - b)= 32 (a - b)
Để ab - ba là số chính phương thì a - b là số chính phương.
Mà a>b>0; 0<b,a ≤9 => 0<a-b≤9.
=> a-b=1; a-b=4; a-b=9
+) a - b = 1 => ab ∈{21; 32; 43; 54; 65; 76; 87; 98}
ab nguyên tố => ab = 43 (thỏa mãn)
+) a - b = 4 => ab ∈{51; 62; 73; 84; 95}
ab nguyên tố => ab= 73 (thỏa mãn)
+) a- b = 9 => ab = 90 (loại)
Vậy ab = 43 hoặc 73.
letrunghieu copy
Lời giải chi tiết
Bước 1: Chuyển biểu thức số có hai chữ số sang dạng đại số
Số hai chữ số \(\overset{\overline}{a b}\) được viết dưới dạng tổng giá trị từng chữ số là:
\(\overset{\overline}{a b} = 10 a + b\)
Tương tự, số hai chữ số \(\overset{\overline}{b a} = 10 b + a\).
Bước 2: Tính hiệu hai số
\(\overset{\overline}{a b} - \overset{\overline}{b a} = \left(\right. 10 a + b \left.\right) - \left(\right. 10 b + a \left.\right) = 9 a - 9 b = 9 \left(\right. a - b \left.\right)\)
Bước 3: Xác định điều kiện hiệu là số chính phương
Vì \(9 = 3^{2}\) là bình phương của một số nguyên, nên \(9 \left(\right. a - b \left.\right)\) là số chính phương khi và chỉ khi \(a - b\) cũng là một số chính phương.
Bước 4: Liệt kê các cặp số nguyên tố thỏa mãn
Vì \(a\) và \(b\) là số nguyên tố và \(a > b > 0\), ta chỉ xét các số nguyên tố có một chữ số phổ biến trong bài toán lớp 7: \(2 , 3 , 5 , 7\). Khoảng cách lớn nhất giữa hai số nguyên tố khác nhau trong tập hợp này là \(7 - 2 = 5\), nên các số chính phương có thể của \(a - b\) chỉ là \(1\) và \(4\):