Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) \(P\left(x\right)-x\left(x+5\right)-\left(2x-3\right)+x^2\left(3x-2\right)\)
\(P\left(x\right)=-x^2-5x-2x+3+3x^3-2x^2\)
\(P\left(x\right)=3x^3+\left(-x^2-2x^2\right)-\left(5x+2x\right)+3\)
\(P\left(x\right)=3x^3-3x^2-7x+3\)
b) \(Q\left(x\right)=2x\left(x+1\right)+3x\left(5-x\right)-7\left(x-5\right)\)
\(Q\left(x\right)=2x^2+2x+15x-3x^2-7x+35\)
\(Q\left(x\right)=-x^2+10x+35\)
a: P(x)=-x^2-5x-2x+3+3x^3-2x^2
=3x^3-3x^2-7x+3
b: Q(x)=2x^2+2x+15x-3x^2-7x+35
=-x^2+10x+35
a) Ta có: \(m=\left(4x+3\right)^2-2x\left(x+6\right)-5\left(x-2\right)\left(x+2\right)=16x^2+24x+9-2x^2-12x-5\left(x^2-4\right)\)
\(=14x^2+12x+9-5x^2+20=9x^2+12x+29\)
b) \(9x^2+12x+29=\left(9x^2+12x+16\right)+12=\left(3x+4\right)^2+12\ge12\)
Dấu "=" xảy ra khi 3x+4=0 => x=\(\frac{-4}{3}\) => đa thức trên luôn dương.
\(P\left(x\right)=-2x^4-7x+\dfrac{1}{2}-6x^4+2x^2-x\)
\(P\left(x\right)=\left(-2x^4-6x^4\right)-\left(7x+x\right)+2x^2+\dfrac{1}{2}\)
\(P\left(x\right)=-8x^4-8x+2x^2+\dfrac{1}{2}\)
______
\(Q\left(x\right)=3x^3-x^4-5x^2+x^3-6x+\dfrac{3}{4}\)
\(Q\left(x\right)=\left(3x^3+x^3\right)-x^4-5x^2-6x+\dfrac{3}{4}\)
\(Q\left(x\right)=4x^3-x^4-5x^2-6x+\dfrac{3}{4}\)
a) Để thu gọn đa thức Px, ta sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa giảm dần của biến x:
Px = x⁴ - 2x³ + x - 5 + / 3x / -2x + 2x³ = x⁴ + 2x³ - 2x³ + x + / 3x / -2x = x⁴ + (2x³ - 2x³) + (x + / 3x / -2x) = x⁴ + (x + / 3x / -2x)
Tương tự, để thu gọn đa thức Qx, ta sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa giảm dần của biến x:
Qx = (2x² - x³) - (2 - x⁴ - x³) - 3x = -x³ + 2x² - 2 + x⁴ + x³ - 3x = x⁴ + (-x³ + x³) + 2x² - 3x - 2 = x⁴ + 2x² - 3x - 2
b) Để tính Ax = Px - Qx, ta trừ từng hạng tử của Qx từ Px:
Ax = (x⁴ + (x + / 3x / -2x)) - (x⁴ + 2x² - 3x - 2) = x⁴ + x + / 3x / -2x - x⁴ - 2x² + 3x + 2 = x⁴ - x⁴ + x + / 3x / -2x - 2x² + 3x + 2 = x + / 3x / -2x - 2x² + 3x + 2
c) Để chứng tỏ x = 1 là một nghiệm của đa thức Ax, ta thay x = 1 vào Ax và kiểm tra xem kết quả có bằng 0 hay không:
Ax = 1 + / 3(1) / -2(1) - 2(1)² + 3(1) + 2 = 1 + 3/2 - 2 + 3 + 2 = 6.5
Vì Ax không bằng 0 khi thay x = 1, nên x = 1 không phải là một nghiệm của đa thức Ax.
a: P(x)=x^4-2x^3+x+2x^3-2x-5+3x
=x^4-x+3x-5
=x^4+2x-5
Q(x)=2x^2-x^3-2+x^4+x^3-3x
=x^4+2x^2-3x-2
b: A(x)=P(x)-Q(x)
=x^4+2x-5-x^4-2x^2+3x+2
=-2x^2+5x-3
c: A(1)=-2+5-3=0
=>x=1 là nghiệm của A(x)
\(a,-x^2y-2xy+2x^2y+5xy+2\\ =x^2y+3xy+2\\ b,-2xy+\dfrac{3}{2}xy^2+\dfrac{1}{2}xy^2+xy\\ =-xy+2xy^2\)
a)
\(\begin{array}{l}N = 5{y^2}{z^2} - 2x{y^2}z + \dfrac{1}{3}{x^4} - 2{y^2}{z^2} + \dfrac{2}{3}{x^4} + x{y^2}z\\ = \left( {5{y^2}{z^2} - 2{y^2}{z^2}} \right) + \left( { - 2x{y^2}z + x{y^2}z} \right) + \left( {\dfrac{1}{3}{x^4} + \dfrac{2}{3}{x^4}} \right)\\ = 3{y^2}{z^2} - x{y^2}z + {x^4}\end{array}\)
b) Đa thức có 3 hạng tử là: \(3{y^2}{z^2}; - x{y^2}z;{x^4}\)
Xét hạng tử \(3{y^2}{z^2}\) có hệ số là 3, bậc là 2+2=4.
Xét hạng tử \( - x{y^2}z\) có hệ số là -1, bậc là 1+2+1=4.
Xét hạng tử \({x^4}\) có hệ số là 1, bậc là 4.
VIẾT KẾT QUẢ SAU KHI NHÂN DƯỚI DẠNG ĐA THỨC THU GỌN VỚI SỐ MŨ GIẢM DẦN
(x2-2x+3)(\(\dfrac{1}{2}\)x-5)
\(=\dfrac{1}{2}x^3-5x^2-x^2+10x+\dfrac{3}{2}x-15=\dfrac{1}{2}x^3-6x^2+\dfrac{23}{2}x-15\)
(x - 3)² + (2x + 1)²
= x² - 6x + 9 + 4x² + 4x + 1
= (x² + 4x²) + (-6x + 4x + (9 + 1)
= 5x² - 2x + 10