Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Trên phần lớn lãnh thổ châu Âu, mật độ dân số từ 25 đến 125 người/km2.
- Các vùng có mật độ dân số cao (trên 125 người/km2): ở ven Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.
- Các vùng có mật độ dân số thấp (dưới 25 người/km2): ở bán đảo Xcăng-đi-na-vi và phía bắc đồng bằng Đông Âu.
\
Trả lời:
- Trên phần lớn lãnh thổ châu Âu, mật độ dân số từ 25 đến 125 người/km2.
- Các vùng có mật độ dân số cao (trên 125 người/km2): ở ven Địa Trung Hải và Đại Tây Dương.
- Các vùng có mật độ dân số thấp (dưới 25 người/km2): ở bán đảo Xcăng-đi-na-vi và phía bắc đồng bằng Đông Âu.
- Dưới 1 người/km2 Bán đảo A-la-xca và phía bắc Ca-na-đa -
Từ 1 - 10 người/km2 Hệ thống Coóc-đi-e -
Từ 11 - 50 người/km2 Dải dồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương
- Từ 51 - 100 người/km2 Phía đông Mi-xi-xi-pi
- Trên 100 người/km2 Dải đất ven bờ phía nam Hồ Lớn và vùng duyên hải Đông Bắc Hoa Kì
Trả lời:
Mật độ dân số của Lào là:
\(\dfrac{78700000}{329314}\approx239\) \((người/km^2)\)
Vậy mật độ dân số của Lào là 239 người/km2.
Chúc bạn học tốt!
Mật độ dân số: Người chia diện tích
78 700 000 : 329314 = 230 ( người/ km\(^2\))
| Mật độ dân số |
Vùng phân bố chủ yếu |
| dưới 1 người/km2 |
Bán đảo Alatxca Bắc Canada |
| Từ 1 đến 10 người/km2 | Hệ thống Coocdie |
| Từ 11 đến 50 người/km2 |
Dải đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương |
| Từ 51 đến 100 người/km2 |
Phía đông Mixixipi |
| Trên 100 người/km2 | Dải đất ven bờ phía Nam Hồ Lớn và duyên hải Đông Bắc Hoa Kì |
| Mật độ dân số |
Vùng phân bố chủ yếu |
| dưới 1 người/km2 |
Bán đảo Alatxca Bắc Canada |
| Từ 1 đến 10 người/km2 | Hệ thống Coocdie |
| Từ 11 đến 50 người/km2 |
Dải đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương |
| Từ 51 đến 100 người/km2 |
Phía đông Mixixipi |
| Trên 100 người/km2 | Dải đất ven bờ phía Nam Hồ Lớn và duyên hải Đông Bắc Hoa Kì |
- Người ta thể hiện mật dộ dân số của tỉnh Thái Bình qua lược đồ mật độ dân số.
- Bằng phương pháp dựa vào màu sắc trên lược đồ để nhận diện được mật độ dân số.
* Ví dụ :
+ Màu hồng nhạt cho biết mật độ dân số nơi đó là < 1000 người / \(km^2\).
+ Màu hồng đậm cho biết mật độ dân số nơi đó là > 3000 người / \(km^2\).
- Người ta thể hiện mật dộ dân số của tỉnh Thái Bình qua lược đồ mật độ dân số.
- Bằng phương pháp dựa vào màu sắc trên lược đồ để nhận diện được mật độ dân số.
* Ví dụ :
+ Màu hồng nhạt cho biết mật độ dân số nơi đó là < 1000 người / \(km^2\).
+ Màu hồng đậm cho biết mật độ dân số nơi đó là > 3000 người / \(km^2\).
- Người ta thể hiện mật dộ dân số của tỉnh Thái Bình qua lược đồ mật độ dân số.
- Bằng phương pháp dựa vào màu sắc trên lược đồ để nhận diện được mật độ dân số.
* Ví dụ :
+ Màu hồng nhạt cho biết mật độ dân số nơi đó là < 1000 người / km2km2.
+ Màu hồng đậm cho biết mật độ dân số nơi đó là > 3000 người / km2km2.



ủa r hình đâu vậy