Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chọn đáp án D
Áp dụng quy tắc bàn tay phải: Đặt bàn tay phải xòe rộng để cho xuyên B → qua lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa trùng chiều v → , khi đó ngón cái choãi 90 0 chỉ chiều véc tơ E →
Vì B và E dao động cùng pha nên ta có ⇒ B B 0 = E E 0 ⇒ E = B B 0 E 0 = 4 V / m

Chú ý: Vì B và E dao động cùng pha nên ta có: E = E 0 c o s ω t + φ B = B 0 c o s ω t + φ ⇒ B B 0 = E E 0
Ta có I = 5 A; ${Z_L} = \omega L = 100\pi .0,4 = 40\Omega .$
→ ${U_L} = I{Z_L}$ = 5.40 = 200 V.
1. Cường độ dòng điện cùng pha với điện áp -> \(Z_L=Z_C\)
Nếu nối tắt tụ C thì mạch chỉ còn R nối tiếp với L.
\(\tan\varphi=\frac{Z_L}{R}=\tan\frac{\pi}{3}=\sqrt{3}\Rightarrow Z_L=\sqrt{3}.50=50\sqrt{3}\Omega\)
\(\Rightarrow Z_C=50\sqrt{3}\Omega\)
2. Cuộn dây phải có điện trở R
Ta có giản đồ véc tơ
Ud Uc Um 120 120 Ur 45 0
Từ giản đồ ta có: \(U_C=\sqrt{120^2+120^2}=120\sqrt{2}V\)
\(U_R=120\cos45^0=60\sqrt{2}V\)
Cường độ dòng điện: \(I=\frac{U_C}{Z_C}=\frac{120\sqrt{2}}{200}=0,6\sqrt{2}V\)
Công suất: \(P=I^2R=I.U_R=0,6\sqrt{2}.60\sqrt{2}=72W\)
Đáp án A
+ Khi electron chuyển động thẳng, lực từ và lực điện trường tác dụng lên electron sẽ cân bằng nhau.
+ Biểu diễn E ⇀ hướng xuống, lực điện F d ⇀ tác dụng lên electron ( mang điện âm) sẽ hướng lên, lực từ F t ⇀ ( ngược chiều F d ⇀ ) sẽ hướng xuống.
+ Electron chuyển động sang phải nên theo quy tắc bàn tay trái xác định chiều lực từ tác dụng lên hạt mang điện âm, B ⇀ phải vuông góc với v ⇀ và E ⇀ có chiều hướng ra phía sau.
+ Độ lớn: 
Để e vẫn chuyển động thẳng thì lực điện và lực từ phải bằng nhau về độ lớn và ngược chiều nhau.
![]()
Áp dụng quy tắc bàn tay trái cho electron sao cho ngón cái chỉ chiều của lực từ như hình vẽ, các ngón tay hướng ngược lại với vận tốc ® cảm ứng từ hướng vào trong mặt phẳng.
Đáp án A




Đáp án D