K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

23 tháng 8 2018

Đáp án là D

18 tháng 6 2016

/hoi-dap/question/29602.html

câu trả lời ở đó nha

19 tháng 6 2016

câu trả lời ở đây nè bạn 

chúc bạn học tốt

1. Mục đích:Quan sát được DNA bằng mắt thường.Hiểu nguyên tắc tách chiết DNA từ tế bào sinh vật.2. Kết quả và giải thích:Sau khi thực hành, xuất hiện các sợi trắng đục nổi lên trên lớp dung dịch, đó là kết tủa DNA.DNA tách ra khỏi nhân tế bào nhờ tác dụng của các dung dịch tẩy rửa, nước ấm và cồn lạnh.3. Trả lời các câu hỏi:a. Tại sao phải sử dụng dung dịch tẩy rửa?→...
Đọc tiếp

1. Mục đích:

  • Quan sát được DNA bằng mắt thường.
  • Hiểu nguyên tắc tách chiết DNA từ tế bào sinh vật.

2. Kết quả và giải thích:

  • Sau khi thực hành, xuất hiện các sợi trắng đục nổi lên trên lớp dung dịch, đó là kết tủa DNA.
  • DNA tách ra khỏi nhân tế bào nhờ tác dụng của các dung dịch tẩy rửa, nước ấm và cồn lạnh.

3. Trả lời các câu hỏi:

a. Tại sao phải sử dụng dung dịch tẩy rửa?
→ Dung dịch tẩy rửa có tác dụng phá vỡ màng tế bào và màng nhân, giúp DNA thoát ra ngoài.

b. Tại sao phải sử dụng nước ấm? Có thể thay thế bằng dung dịch gì?
→ Nước ấm giúp tăng tốc độ phản ứng và phá vỡ tế bào nhanh hơn.
→ Có thể thay thế bằng dung dịch đệm (buffer) có khả năng làm mềm tế bào.

c. Tại sao cần sử dụng cồn ethanol?
→ Ethanol giúp DNA kết tủa vì DNA không tan trong cồn, trong khi các tạp chất khác vẫn tan. Nhờ đó ta dễ dàng quan sát DNA.

d. Cần phải cải tiến, khắc phục điều gì để thu được kết quả tốt hơn?
→ Sử dụng nguyên liệu tươi, lượng dung dịch tẩy rửa và ethanol phù hợp.
→ Dùng cồn lạnh (bảo quản trong ngăn đá trước khi dùng) để DNA kết tủa rõ hơn

1
28 tháng 10 2025

Chào em, Trong quy trình tách chiết DNA, người ta dùng dung dịch tẩy rửa (thường là xà phòng/detergent) để hòa tan môi lipid của màng tế bào và màng nhân. Khi màng bị phá vỡ, DNA và các chất trong nhân sẻ được giải phóng ra ngoài. Nước dứa hoặc các loại hoa quả như dứa/kiwi chứa enzym protease có khả năng phân hủ protein (như histon) bám chặt quanh DNA. Nhờ có protease, protein bị phân hủ và DNA được tách rời, giúp dễ tách chiết hơn. Nước ấm thường không có enzym nên không thể thay thế. Cuối cùng, ethanol (cồn) được thêm để DNA kết tụ vì DNA không tan trong cồn. Sợi DNA trắng sẻ hiện ra và em có thể thu gom. Ngoài nước dứa, em có thể thay bằng kiwi, đu đủ hoặc dấm chua có enzym protease. Hy vọng lời giải thích này giúp em hiểu rõ bản chất thí nghiệm tách DNA.

2 tháng 4 2017

- ở sinh vật nhân sơ : NST là phân tử ADN kép, vòng không liên kết với prôtêin histôn.

- ở sinh vật nhân thực:

+ Cấu trúc hiển vi : NST gồm 2 crômatit dính nhau qua tâm động (eo thứ nhất), một số NST còn có eo thứ hai (nơi tổng hợp rARN). NST có các dạng hình que, hình hạt, hình chữ V...đường kính 0,2 – 2 mm, dài 0,2 – 50 mm.

Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng (về số lượng, hình thái, cấu trúc).

+ Cấu trúc siêu hiển vi: NST được cấu tạo từ ADN và prôtêin (histôn và phi histôn).

(ADN + prôtêin) ® Nuclêôxôm (8 phân tử prôtêin histôn được quấn quanh bởi một đoạn phân tử ADN dài khoảng 146 cặp nuclêôtit, quấn vũng) ® Sợi cơ bản (khoảng 11 nm) ® Sợi nhiễm sắc (25–30 nm) ® ống siêu xoắn (300 nm) ® Crômatit (700 nm) ® NST.

2 tháng 4 2017

a) Tự đa bội: là sự tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng một loài, trong đó 3n, 5n, 7n, ... gọi là đa bội lẻ ; còn 4n, 6n,... là đa bội chẵn.

b) Dị đa bội: là hiện tượng khi cả hai bộ NST của hai loài khác nhau cùng tồn tại trong một tế bào. Thể dị đa bội được hình thành do lai xa.



2 tháng 4 2017

a) Tự đa bội: là sự tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng một loài, trong đó 3n, 5n, 7n, ... gọi là đa bội lẻ ; còn 4n, 6n,... là đa bội chẵn.

b) Dị đa bội: là hiện tượng khi cả hai bộ NST của hai loài khác nhau cùng tồn tại trong một tế bào. Thể dị đa bội được hình thành do lai xa.



2 tháng 4 2017

– Đột biến thể lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST. Ở sinh vật lưỡng bội thường gặp các dạng như: thể không nhiễm (2n-2), thể một nhiễm (thể một: 2n-l), thể ba nhiễm (thể ba: 2n+l) và thể bốn nhiễm (thể bốn: 2n+2)… – ở động vật, thể lệch bội ở NST thường sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. Nếu là thể lệch bội ở NST lớn chứa nhiều gen thì dẫn đến gây chết. Nếu lệch bội ở NST nhỏ, chứa ít gen thì gây nên các biến dị khác nhau. – Ví dụ: Ớ người, hội chứng Đao do có ba NST 21 thể hiện các triệu chứng: cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn, chạm phát triển, si đần và không có con. Tỉ lệ xuất hiện hội chứng Đao tăng lên cùng với lứa tuổi người mẹ khi sinh đẻ. Tỉ lệ này ở những người mẹ dưới 30 tuổi là 0,05%, tuổi 40 là 1 % trên 45 tuổi ti lệ này tăng lên 2%. Do vậy, phụ nữ không nên sinh đẻ khi tuổi đã ngoài 35 vì ở những tuổi này sinh lí tế bào dễ bị rối loạn. – Sự phân li bất thường của cặp NST giới tính XX hoặc XY cũng dẫn đến hậu quả tương tự. Các triệu chứng của các hội chứng Claiphentơ (XXY), Tớcnơ (XO) và siêu nữ (XXX) sẽ được đề cập ở chưowng di truyền học người. – Ở thực vật cũng thường gặp các thể lệch bội, đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa. Ví dụ: ở hạt lúa người ta phát hiện 12 dạng thể ba nhiễm tương ứng 12 cặp NST, hình thành 12 dạng hạt thóc khác nhau. Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. Trong chọn giống có thể sử dụng đột biến lệch bội để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác. Ngoài ra, người ta còn sử dụng thể lệch bội để xác định vị trí của gen trên NST.

2 tháng 4 2017

- Đột biến thể lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST. Ở sinh vật lưỡng bội thường gặp các dạng như: thể không nhiễm (2n-2), thể một nhiễm (thể một: 2n-l), thể ba nhiễm (thể ba: 2n+l) và thể bốn nhiễm (thể bốn: 2n+2)...

- ở động vật, thể lệch bội ở NST thường sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. Nếu là thể lệch bội ở NST lớn chứa nhiều gen thì dẫn đến gây chết. Nếu lệch bội ở NST nhỏ, chứa ít gen thì gây nên các biến dị khác nhau.

- Ví dụ: Ớ người, hội chứng Đao do có ba NST 21 thể hiện các triệu chứng: cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dài và dày, ngón tay ngắn, chạm phát triển, si đần và không có con. Tỉ lệ xuất hiện hội chứng Đao tăng lên cùng với lứa tuổi người mẹ khi sinh đẻ. Tỉ lệ này ở những người mẹ dưới 30 tuổi là 0,05%, tuổi 40 là 1 % trên 45 tuổi ti lệ này tăng lên 2%. Do vậy, phụ nữ không nên sinh đẻ khi tuổi đã ngoài 35 vì ở những tuổi này sinh lí tế bào dễ bị rối loạn.

- Sự phân li bất thường của cặp NST giới tính XX hoặc XY cũng dẫn đến hậu quả tương tự. Các triệu chứng của các hội chứng Claiphentơ (XXY), Tớcnơ (XO) và siêu nữ (XXX) sẽ được đề cập ở chưowng di truyền học người.

- Ở thực vật cũng thường gặp các thể lệch bội, đặc biệt ở chi Cà và chi Lúa. Ví dụ: ở hạt lúa người ta phát hiện 12 dạng thể ba nhiễm tương ứng 12 cặp NST, hình thành 12 dạng hạt thóc khác nhau.

Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. Trong chọn giống có thể sử dụng đột biến lệch bội để đưa các NST mong muốn vào cơ thể khác. Ngoài ra, người ta còn sử dụng thể lệch bội để xác định vị trí của gen trên NST.

11 tháng 1 2017

Câu 1:

F1: 100% hoa đỏ => hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với hoa trắng.

Qui ước gen: gen A: hoa đỏ, gen a: hoa trắng

P t/c: AA (hoa đỏ) × aa (hoa trắng)

GP: A. a

F1: 100% Aa ( hoa đỏ)

BÁO CÁO THỰC HÀNH TÁCH CHIẾT DNA TỪ GAN GÀ1. Mục đíchMục đích của bài thực hành là:Quan sát và tìm hiểu quy trình cơ bản để tách chiết DNA từ tế bào động vật (gan gà) bằng các hóa chất và dụng cụ đơn giản, dễ tìm.Thu hoạch DNA dưới dạng kết tủa, quan sát được bằng mắt thường.2. Kết quả và Giải thíchKết quả Thực hànhSau khi thêm cồn ethanol lạnh vào dung dịch đã xử lý, một...
Đọc tiếp

BÁO CÁO THỰC HÀNH TÁCH CHIẾT DNA TỪ GAN GÀ

1. Mục đích

Mục đích của bài thực hành là:


Quan sát và tìm hiểu quy trình cơ bản để tách chiết DNA từ tế bào động vật (gan gà) bằng các hóa chất và dụng cụ đơn giản, dễ tìm.


Thu hoạch DNA dưới dạng kết tủa, quan sát được bằng mắt thường.


2. Kết quả và Giải thích

Kết quả Thực hành

Sau khi thêm cồn ethanol lạnh vào dung dịch đã xử lý, một chất màu trắng, sợi, có dạng keo, bắt đầu kết tủa và nổi lên trên lớp cồn.


Quan sát trước và sau khi bổ sung ethanol:


Trước khi bổ sung ethanol: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất, có màu hơi vàng đục (từ dịch lọc gan gà và nước ép dứa).


Sau khi bổ sung ethanol: Xuất hiện một lớp chất lỏng không hòa tan với lớp nước bên dưới; tại ranh giới giữa hai lớp này, các sợi trắng đục (kết tủa DNA) dần dần xuất hiện và nổi lên.


Giải thích

Quá trình tách chiết DNA thành công nhờ các bước phá vỡ tế bào và phân lập DNA:


Nghiền gan gà và lọc: Bước này giúp phá vỡ mô và một phần tế bào, tạo ra dung dịch chứa các thành phần nội bào, bao gồm cả DNA.


Sử dụng nước rửa bát (dung dịch tẩy rửa): Giúp phá vỡ màng tế bào và màng nhân (cấu tạo từ lipid và protein) bằng cách hòa tan lipid, giải phóng DNA ra khỏi nhân.


Sử dụng nước ép dứa (bromelain/enzyme): Bromelain là một enzyme protease, giúp cắt nhỏ và loại bỏ protein (chủ yếu là histone bám quanh DNA), làm cho DNA được "tinh sạch" hơn và dễ dàng kết tủa.


Sử dụng cồn ethanol lạnh: DNA là một phân tử phân cực, tan tốt trong nước. Ethanol là một dung môi hữu cơ mà DNA không tan trong đó (không phân cực). Khi cho cồn ethanol lạnh vào, DNA sẽ bị mất nước và kết tủa lại. Cồn lạnh giúp tăng hiệu suất kết tủa.


3. Trả lời các câu hỏi

a. Tại sao phải sử dụng dung dịch tẩy rửa?

Sử dụng dung dịch tẩy rửa (như nước rửa bát pha loãng) có mục đích phá vỡ màng tế bào và màng nhân. Các màng này được cấu tạo chủ yếu từ lớp kép lipid và protein. Chất tẩy rửa có khả năng tương tác và hòa tan các lipid và protein này, giống như cách chúng làm sạch dầu mỡ, từ đó giúp giải phóng DNA đang được bao bọc bên trong nhân tế bào ra môi trường dung dịch.


b. Tại sao phải sử dụng nước dứa? Có thể thay thế bằng dung dịch gì?

Lý do sử dụng nước dứa: Nước ép dứa tươi chứa enzyme bromelain (một loại protease). Enzyme này có chức năng cắt nhỏ và loại bỏ các protein (như protein histone) đang liên kết chặt chẽ với DNA hoặc các protein khác còn sót lại trong dung dịch. Điều này giúp DNA trở nên "tinh sạch" hơn và dễ dàng kết tủa.


Có thể thay thế bằng: Bất kỳ dung dịch nào chứa enzyme protease (enzyme phân giải protein), ví dụ:


Muối ăn thịt (meat tenderizer): Thường chứa enzyme papain (từ đu đủ) hoặc bromelain.


Dung dịch chứa protease tinh khiết (như proteinase K trong phòng thí nghiệm).


c. Tại sao cần sử dụng cồn ethanol?

Cần sử dụng cồn ethanol (thường là cồn 90° trở lên và đã được làm lạnh) vì:


Gây kết tủa DNA: DNA là phân tử tan trong nước. Cồn ethanol là dung môi kém phân cực hơn nước. Khi thêm ethanol vào dung dịch nước có DNA, DNA sẽ không tan trong cồn. Ethanol sẽ lấy đi các phân tử nước xung quanh DNA, khiến các sợi DNA bị kéo lại với nhau và kết tủa thành chất rắn màu trắng đục có thể nhìn thấy được.


Tạo lớp tách biệt: Cồn có khối lượng riêng nhẹ hơn nước và không hòa tan với lớp dung dịch nước bên dưới, tạo ra một ranh giới rõ ràng. DNA kết tủa sẽ nổi lên và tập trung ở ranh giới này, giúp việc thu hoạch dễ dàng hơn.


d. Cần phải cải tiến, khắc phục điều gì để thu được kết quả tốt hơn?

Để tăng hiệu suất và độ tinh khiết của DNA thu được, có thể cải tiến các điểm sau:


Sử dụng cồn ethanol lạnh hơn: Cồn lạnh sẽ làm tăng hiệu suất kết tủa DNA. Nên để cồn trong tủ đông khoảng 30 phút trước khi sử dụng.


Khuấy trộn nhẹ nhàng hơn: Sau khi thêm cồn, cần đổ cồn dọc theo thành ống nghiệm một cách từ từ để tạo ra hai lớp phân cách rõ rệt và hạn chế khuấy trộn mạnh. Khuấy mạnh có thể làm gãy sợi DNA và làm DNA bị phân tán, khó kết tủa thành một khối rõ ràng.


Lọc dung dịch kỹ hơn: Sử dụng vải mùng hoặc giấy lọc mịn hơn để loại bỏ hết các mảnh mô và tế bào lớn, giúp dung dịch ban đầu trong hơn.


Tăng thời gian ủ enzyme: Cho dung dịch nghỉ lâu hơn (khoảng 15-20 phút) sau khi thêm nước dứa để enzyme protease có thêm thời gian phân giải protein triệt để.


Tăng lượng mẫu hoặc sử dụng cồn tinh khiết hơn: Sử dụng cồn tuyệt đối (96% - 100%) sẽ cho kết tủa DNA sắc nét hơn.

1

thưa bạn cho mình hỏi là bạn hỏi mn để mn trả lời câu hỏi hay bạn tự hỏi và trả lời luôn vậy ạ.

5 tháng 11 2025

Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ tế bào, mỗi thành phần được sử dụng có vai trò rõ ràng: - Dung dịch tẩy rừa (nước rửa chén) chứa chất hoạt động bề mặt làm hòa tan lớp màng sinh chất và màng nhân có thành phần lipid, giúp phá vỡ tế bào và phóng thích DNA. - Nước ép dứa tươi chứa enzyme bromelain thuộc nhóm protease có khả năng phân hủy protein, đặc biệt là protein histon liên kết với DNA. Nhờ đó, DNA được tách rời khỏi protein. Có thể thay thế bằng nước ép đu đủ hoặc bột làm mềm thịt (chứa enzym papain). - Cồn 96°C để lạnh là dung môi không hòa tan DNA. Khi rót nhẹ lớp cồn lên trên dung dịch chiết, DNA sẽ kết tủa thành những sợi trắng tại ranh giới hai lớp chất lỏng giúp dễ thu hôi. Khi làm thí nghiệm cần thao tác nhẹ nhàng để tránh làm đứt gãy DNA.

7 tháng 5 2016

Sự sinh trưởng và phát triển ở động vật
a) Sự sinh trưởng
Ở động vật, trứng được thụ tinh thành hợp tử. Hợp tử phân chia liên tiếp làm cho khối lượng và kích thước của cơ thể tăng lên. Sự sinh trưởng ở động vật có 22 đặc điểm:
- Tốc độ sinh trưởng của cơ thể không đều, lúc chậm, lúc nhanh, có lúc rất nhanh.
- Tốc độ sinh trưởng của các bộ phận, các cơ quan, các mô khác nhau trong cơ thể cũng khác nhau.
Khác với thực vật, động vật không có giai đoạn ngừng hắn sinh trưởng trong một thời gian dài như thực vật ở giai đoạn hạt. Nhưng trong điều kiện bất lợi, một số động vật cũng có thể tạm ngừng lớn (hiện tượng ngủ đông, đình dục...). Sự ngừng sih trưởng của các bộ phận trong cơ thể cũng có mức độ khác nhau vào những thời kì khác nhau. Đến tuổi trưởng thành, mỗi loài động vật có một kích thước nhất định.
b) Sự phát triển
Trong đời sống của mỗi loài động vật, có nhiêu giai đoạn phát triển khác nhau với những đặc điểm hình thái, sinh lí đặc trưng.
Người ta căn cứ vào sự sinh trưởng cá thể non và hình thái cơ thể để phân chia các giai đoạn phát triển ở động vật.