K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

27 tháng 6 2021

undefined

TL
27 tháng 6 2021

Cho biết mỗi cặp tính trạng do một gen qui định. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp hoa trắng thu được F1 gồm 100% cây thân cao , hoa đỏ.

=> Cao , đỏ là tính trạng trội ; thấp , trắng là tính trạng lặn . P thuần chủng tương phản

QQuy ước : 

A : cao

a : thấp

B : đỏ

b : trắng 

Tỉ lệ F2 :

Cao : thấp : 56,25 + 18,75 : 18,75 + 6,25 = 3 : 1

Tương tự , đỏ : trắng = 3 : 1

 Cho F1 tự thụ phấn đời Fcó tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ: 18,75% cây thân cao, hoa trắng: 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ:6,25% cây thân thấp, hoa trằng. = 9 : 3 : 3 : 1 = ( 3:1 ) ( 3 :1 )

=> Tuân theo quy luật phân li độc lập .

b, F1 trong phép lai trên sẽ có kiểu gen dị hợp AaBb

F1 x Fa : AaBb          x              aabb

Gfa : AB ; Ab ; aB ; ab                 ab

Fa : TLKG : AaBb : Aabb : aaBb : aabb

       TLKH : cao đỏ : cao trắng : thấp đỏ : thấp trắng

Quy ước gen : 

Cao A 

Thấp a

Trắng b 

Đỏ B

Xét sự phân li của tt chiều cao cây : 

\(\dfrac{Cao}{thấp}=\dfrac{1}{1}\) => Nghiệm đúng phép lai phân tích (Aa x aa) (1)

Xét sự phân li của tt màu sắc hoa : 

\(\dfrac{Đỏ}{Trắng}=\dfrac{1}{1}\)=> Nghiệm đúng phép lai phân tích (Bb x bb) (2)

Kết hợp (1) và (2) => P có KG là :  Aabb x aaBb 

Sơ đồ lai 

P : Aabb(cao ,trắng) x aaBb (thấp,đỏ) 

G : Ab ; ab    aB ; ab 

KGF1: AaBb ; Aabb : aaBb ; aabb 

KHF1: 1 thân cao, hoa đỏ : 1 thân cao, hoa trắng : 1 thân thấp, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa trắng

 

24 tháng 5 2023

a) Sơ đồ lai từ P đến F1:

AB Ab aB ab
A ABAA ABaA aBAa abaa
a ABaA ABaa aBaA abaa
B aBAa aBaA aBBB abba
b abaa abaa abba abbb

b) Xác suất xuất hiện cây có kiểu hình hoa trắng thân thấp ở F2 là 1/16.

c) Trên mỗi cây F2 sẽ có 9 loại cây khác nhau, bao gồm AABB, AABb, AAbb, AaBB, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb và aabb. Đây là kết quả của việc lai giữa các gamete của hai cây F1 có kiểu gen là AaBb.

28 tháng 10 2025

Trong loài cây này, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Các gen phân li độc lập. Tỷ lệ cây F1 theo kiểu hình là 1200 thân cao, hoa đỏ : 150 thân cao, hoa trắng : 200 thân thấp, hoa đỏ : 50 thân thấp, hoa trắng (tương đương tỷ lệ 24 : 3 : 4 : 1). Ta có thể phân tích từng gen: • Xét gen A: số cây thân cao F1 là 1350, thấp là 250, tỷ lệ 27 : 5. Gời x là tỷ lệ cây AA trong quần P, (1 – x) là tỷ lệ cây Aa. Khi tự thụ phấn, cây AA cho 100 % thân cao, cây Aa cho tỷ lệ 3 – 1 thấp. Thiết lập phương trìn h (3 + x)/(1 ‑ x) = 27/5 suy ra x = 3/8. Như vậy trong quần P có 3/8 cây AA và 5/8 cây Aa. • Xét gen B: số cây hoa đỏ F1 là 1400, hoa trắng là 200, tỷ lệ 7 : 1. Gời y là tỷ lệ cây BB trong quần P, (1 – y) là tỷ lệ cây Bb. Khi tự thụ phấn, cây BB cho 100 % hoa đỏ, cây Bb cho tỷ lệ 3 – 1 hoa trắng. Giải phương trìn (3 + y)/(1 ‑ y) = 7/1 suy ra y = 1/2. Như vậy trong quần P có 1/2 cây BB và 1/2 cây Bb. Vì hai cặp gen phân li độc lập, kiểu gen của quần P (thân cao, hoa đỏ) gồm bốn loại với tỷ lệ: - 3/16 cây AA BB (thuần chủng về cả hai gen); - 3/16 cây AA Bb; - 5/16 cây Aa BB; - 5/16 cây Aa Bb. Khi tự thụ phấn từng kiểu gen theo tỷ lệ như trên và gộp kết quả, ta thu được F1 có tỷ lệ kiểu hình 24 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 4 cây thấp, hoa đỏ : 1 cây thấp, hoa trắng (như bạng quan sát). Nếu chọn các cây F1 giao phối ngẦu nhiên với nhau, tỷ lệ cây thấp, hoa trắng ở F2 sẽ bằng (1/4 × 1/4) = 1/16 mỗi lần lai giữa hai kiểu gen Aa Bb; tuy nhiên do quần F1 có nhiều kiểu gen khác nhau, tỷ lệ cây thấp, hoa trắng F2 thực tế sẽ là 1/32 (tương đồng với 50/1600), theo kết quả đã tính được ỡ phân tích trên.

3 tháng 5 2021

1.

P: AABB x aabb

F1: AaBb (100% cao, đỏ)

2.

Dùng phép lai phân tích để xác định kiểu gen của F1

AaBb x aabb -> 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1 aabb