Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta nhúm quỳ
-Quỳ chuyển đỏ :HCl
-Quỳ chuyển xanh NaOH
-Quỳ ko chuyển màu là NaCl , H2O
+Sau đó ta nhỏ AgNO3
-Xuất hiện kết tủa là NaCl
- ko hiện tg :H2O
NaCl+AgNO3->NaNO3+AgCl
Mang đi cô cạn cũng được mà. Chứ lớp 8 chưa học đến phản ứng với AgNO3 :)
Cho thử QT:
- QT chuyển xanh: NaOH, Ca(OH)2
- QT chuyển đỏ: HCl
- QT chuyển tím: NaCl
Cho 2 dd chưa nhận biết được tác dụng với khí CO2
- Có kết tủa trắng: Ca(OH)2
\(Ca\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3\downarrow+H_2O\)
- Không hiện tượng: NaOH
\(2NaOH+CO_2\rightarrow Na_2CO_3+H_2O\)
ta nhúm quỳ
-Quỳ chuyển đỏ : HCl
-Quỳ chuyển xanh :NaOH
-Quỳ ko chuyển màu :NaCl
Cho thử QT:
- Chuyển xanh: NaOH
- Chuyển đỏ: HCl
- Chuyển tím: NaCl
- Lẫy mỗi chất với một lượng nhỏ.
- Dùng quỳ tím thử các chất trên:
+ Quỳ tím hóa đỏ: HCl
+ Quỳ tím hóa xanh : NaOH
+ Quỳ tím không đổi màu: nước cất(H2O) ,NaCl
- Cho nước cất và NaCl vào lọ chứa dung dịch chứa AgNO3
+ Chất tạo kết tủa trắng là NaCl
PT: NaCl + AgNO3 -> AgCl↓ + NaNO3
+ Chất không tạo kết tủa là nước cất
5
trích 1 ít dung dịch ra làm mẫu thử rồi đánh STT
nhúng QT vào 3 mẫu
QT hóa xanh => NaOH
QT hóa đỏ => HCl
QT không đổi màu => NaCl
6
\(n_{H_2}=\dfrac{22,96}{22,4}=1,025\left(mol\right)\\
pthh:R+H_2O\rightarrow ROH+\dfrac{1}{2}H_2\)
2,05 1,025
\(M_R=\dfrac{14,35}{2,05}=7\left(\dfrac{g}{mol}\right)\)
mà R hóa trị I => R là Li
7
\(n_{Mg}=\dfrac{4,8}{24}=0,2\left(mol\right)\\
pthh:Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)
0,2 0,4 0,2
\(V_{H_2}=0,2.22,4=4,48\left(l\right)\\
m_{HCl}=0,4.36,5=14,6\left(g\right)\\
C\%_{HCl}=\dfrac{14,6}{120}.100\%=12,167\%\)
Câu 5:
_Trích mẫu thử, đánh STT_
Sử dụng QT:
- Hoá xanh: NaOH
- Hoá đỏ: HCl
- Không đổi màu: NaCl
_Dán nhãn_
Bài 6:
\(n_{H_2}=\dfrac{22,96}{22,4}=1,025\left(mol\right)\)
PTHH: \(R+H_2O\rightarrow ROH+\dfrac{1}{2}H_2\)
2,05<--------------------1,025
\(\rightarrow M_R=\dfrac{14,35}{2,05}=7\left(g\text{/}mol\right)\)
=> R là \(Liti\left(Li\right)\)
Bài 7:
\(a,n_{Mg}=\dfrac{4,8}{24}=0,2\left(mol\right)\)
PTHH: \(Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)
0,2--->0,4------->0,2----->0,2
\(\rightarrow\left\{{}\begin{matrix}b,V_{H_2}=0,2.22,4=4,48\left(l\right)\\c,m_{HCl}=0,4.36,5=14,6\left(g\right)\\d,C\%_{HCl}=\dfrac{14,6}{120}.100\%=12,17\%\end{matrix}\right.\)
- Cho giấy quỳ tím tác dụng với các chất trong các lọ
+ QT chuyển xanh: NaOH
+ QT chuyển đỏ: HCl
+ QT không chuyển màu: NaCl, H2O (1)
- Cô cạn (1)
+ Chất lỏng bay hơi,còn lại tinh thể trắng: dd NaCl
+ Chất lỏng bay hơi hoàn toàn: H2O
Trích mẫu thử, cho thử QT:
- Chuyển đỏ => HCl
- Chuyển xanh => NaOH
- Ko đổi màu => H2O, NaCl (1)
Cho (1) đi cô cạn:
- Bị cô cạn hoàn toàn => H2O
- Ko bị bay hơi => NaCl
Trích 4 hóa chất ở 4 lọ vào 4 ống nghiệm để làm mẫu thử và đánh dấu thứ tự 1 ,2 ,3.Cho 4 mẫu quỳ tím vào 4 mẫu thử.Mẫu nào làm cho quỳ tím ngả xanh là NaOH. Mẫu nào làm quỳ tím ngả đỏ là HCl .Cho dd \(AgNO_3\) vào hai mẫu còn lại.Mẫu nào tạp kết tủa mà trắng là NaCl.
PT:\(NaCl+AgNO_3\rightarrow NaNO_3+AgCl\)
Mẫu còn lại là \(H_2O\)



- Thử với lượng nhỏ mỗi chất.
- Dùng quỳ tím để thử các chất trên:
+ Chất làm quỳ tím hóa xanh đó là dung dịch NaOH
+ Chất làm quỳ tím hóa đỏ đó là dung dịch HCl.
+ Chất làm quỳ tím không đổi màu là 2 chất còn lại (nước cất và dung dịch NaCl)
- Cho tiếp nước cất và dung dịch NaCl vào lọ có chứa dung dịch AgNO3.
+ Chất phản ứng tạo kết tủa trắng là dung dịch NaCl.
+ Chất không tạo kết tủa là nước cất.
PTHH: NaCl + AgNO3 -> AgCl\(\downarrow\) + NaNO3
- Lẫy mỗi chất với một lượng nhỏ.
- Dùng quỳ tím thử các chất trên:
+ Quỳ tím hóa đỏ: HCl
+ Quỳ tím hóa xanh : NaOH
+ Quỳ tím không đổi màu: nước cất(H2O) ,NaCl
- Cho nước cất và NaCl vào lọ chứa dung dịch chứa AgNO3
+ Chất tạo kết tủa trắng là NaCl
PT: NaCl + AgNO3 -> AgCl\(\downarrow\) + NaNO3
+ Chất không tạo kết tủa là nước cất
cái này nếu minh đem đun sôi với nước và dầu ăn thì bay hơi là nước cất còn cặn là dầu ăn