Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
có 2 cách
+ tìm ước của các số rồi xác định ước chung
+ tìm ước chung bằng cách tìm ước của ƯCLN , các ước của ƯCLN là các ước chung của các số đó
ước chung là ước của tất cả các số đó
A có 4 tập hợp con
Các tập hợp con của A là {a} ; {b} ; {a,b} ; rỗng
-Tên tập hợp được viết bằng chữ cái in hoa như: A, B, C,…Để viết tập hợp thường có hai cách viết:
+ Một là, liệt kê các phần tử của tập hợp:
Ví dụ: A = {1; 2; 3; 4; 5}
+ Hai là, theo tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó:
Ví dụ: A = {x ∈ N| x < 5}
Kí hiệu : ∈ : thuộc
∉ : không thuộc
-Trong toán học, một phần tử của một tập hợp là bất kỳ một trong các đối tượng riêng biệt tạo nên tập hợp đó
-N là ký hiệu của tập hợp các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 0.
Còn N* là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 0
Có 3 phần tử bạn ạ
Gọi số phần tử là n ta có số tập hợp con của A là 2^n ,mà 2^n bằng 8 =>n=3
lấy sách toán lớp 6 tập 1 tập 2 mở từng bài ra mà chép vào
k có thì lên tìm sách lớp 6 tập 1 nó cho đọc online
a, Tập hợp B viết dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử là :
B = { x ∈ Z | x = 2k , k ∈ N*, 1 < k < 6 } .
b, Vì 1 = 2k + 1 .
6 = 2k . ( 1 < k < 6 ) .
8 = 2k . ( 1 < k < 6 ) .
9 = 2k + 1 .
14 = 2k . ( 1 < 12 < k ) .
nên 6 , 8 ∈ B ; 1 , 9 , 14 ∉ B .
Tham khảo
Lý thuyết tập hợp bắt đầu với một quan hệ nhị phân cơ bản giữa một phần tử o và một tập hợp A. Nếu o là một thành viên (hoặc phần tử) của A, ký hiệu o ∈ A được sử dụng. Khi đó ta cũng nói rằng phần tử a thuộc tập hợp A. Vì các tập cũng là các đối tượng, quan hệ phần tử cũng có thể liên quan đến các tập.
Tham khảo
Lý thuyết tập hợp môn toán 6 sách KNTT