Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1
My favorite room in the house is my bedroom. I like it not only because is my room but also it's like asecret holy place to me.I live in the second floor in my house, we call it attic. The roof of my room ismade of wood. My walls are white and I've got wooden floors. Upon entering the door, you will find a largebook shelf in the right hand;it's full of my books. On the left of the book shelf, it'sa wall closet. In the leftof the room, my king size bed is there. With night table on the right side and a lot of cute toy stand on it.Most of them are gift from my friends and family members. In my bed, there is some bedside reading; tothe left of the bed is a long desk where I study on it. In the roof, there is a window, which is a uniquewindow in my house. My all furniture is made of origin wood which is helpful to...
My favourite subject in school is English. It is quite easy and pleasant to study it. English is used in each field of life and it is useful to know it.
Most of web sides are in English. It is nice to be able to use such a sides like yahoo, msn and english Wikipedia. I can get a lot of information and news, which are not available on polish sides.
I can use english books and magazines. Sometimes I like to download e-books and magazines in pdf. It is effectively way to study English in home. Using English I can communicate with many peoples. I can use Skype and ICQ to talk and chat and get new contacts. I can use many applications and play games. I have used Windows XP and Office for two months and it was quite easy. Most of movies are in English. I like to watch them without subtitles. If I can I always switch the polish dubbing off ? I hate it.
The last advantage to know English is I can talk with all people talking English. This holidays when I was in Gdańsk somebody asked all people: ?Do you speak English?? Everybody talked ?No? and ?Nie wiem o co chodzi.?. When she came to me and asked the question ?Do you speak English?? I could say ?Yes, how can I help you?? She told ?How can I get to the bus station?? I told ?Can you see this building? The station is behind it. Please go this way?. She smiled to me and walked away. I was happy that I could help.
As you can see English is useful in life. All of us study it in everyday situations and activities. The language is quite simple and logic. I use it all the time. This is why I like English and it is my favourite subject in school
My name is Ngoc. I'm in grade 6 and I am a student at Tran Hung Dao junior high school. The 4 people in my family,
Tiếp nè, they are my parents, my little sister and me. My favourite subject is English
26. that -----those
27. in--------on
28. for----to
29. somebody------anybody
30. moderner--------more modern
Nội qui tham gia "Giúp tôi giải toán"
1. Không đưa câu hỏi linh tinh lên diễn đàn, chỉ đưa các bài mà mình không giải được hoặc các câu hỏi hay lên diễn đàn;
2. Không trả lời linh tinh, không phù hợp với nội dung câu hỏi trên diễn đàn.
3. Không "Đúng" vào các câu trả lời linh tinh nhằm gian lận điểm hỏi đáp.
Các bạn vi phạm 3 điều trên sẽ bị giáo viên của Online Math trừ hết điểm hỏi đáp, có thể bị khóa tài khoản hoặc bị cấm vĩnh viễn không đăng nhập vào trang web.
thu trang ơi bạn ý bảo không đăng nội quy thì cứ đăng.
Còn BTS RM thì xin lỗi bạn nha vì mình không biết

- Thì hiện tại đơn
+ do/does
+ Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: Trong câu thường có trạng từ chỉ tần suất như: Everyday/night/week, often, usually, always, sometimes,…
- Thì hiện tại tiếp diễn
+ is/am/are
+ Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: Trong câu thường có những cụm từ chỉ thời gian sau sau: Now, at the moment, at present, right now, look, listen, be quiet.…
- Thì hiện tại hoàn thành
+ have/has
+ Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Trong câu thường có những từ sau: Since, for, Already, just, ever, never, yet, recently, before,…
- Thì quá khứ đơn
+ was/were
+ Dấu hiệu nhận biết: Các từ thường xuất hiện trong câu ở thì quá khứ đơn: Yesterday, last night/ last week/ last month/year, ago,…
- Thì quá khứ tiếp diễn
+ was/were
+ Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thì quá khứ tiếp diễn thường có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định. ( at, at this time,...)
- Thì quá khứ hoàn thành:
+ had
+ Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các từ: By the time, prior to that time, before, after, as soon as, until then,…
- Thì tương lai đơn
+ will
+ Dấu hiệu nhận biết: Trong câu thường có các từ: tomorrow, next day/week/month/year, in + thời gian…Lưu ý: Thì tương lai đơn sử dụng trong mệnh đề chính câu điều kiện loại 1.
1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN – Simple Present tens
1.1 Khái niệm:
Thì hiện tại đơn (Simple present tense) dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra lặp đi lặp lại theo thói quen, phong tục, khả năng.
1.2 Công thức thì hiện tại đơn
(Cô thức dậy lúc 6 giờ)
(Cô ấy không ăn sô cô la.)
(Cô ấy có ăn bánh ngọt không?)
( cô ấy là học sinh)
( cô ấy không phải là giáo viên)
( Cô ấy có phải là học sinh không)
1.3 Cách dùng thì hiện tại đơn
Ex: The sun rises in the East and sets in the West (Mặt trời mọc ở hướng Đông và lặn ở hướng Tây)
Ex: Anna often goes to school by bicycle.(Anna thường đến trường bằng xe đạp)
He gets up early every morning.(Anh dậy sớm mỗi sáng.)
Lưu ý: cần thêm “es” sau các động từ có tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
Ex: He plays badminton very well (Anh ấy chơi cầu lông rất giỏi)
Ex: The train leaves at 9 am tomorrow (Tàu khởi hành lúc 9 giờ sáng ngày mai)
1.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
Trong câu có chứa các trạng từ chỉ tần suất như:
2. Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous
2.1 Khái niệm:
Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm chúng ta nói, và hành động đó vẫn chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).
2.2 Công thức thì hiện tại tiếp diễn
Ex: She is watching TV now. (Cô ấy đang xem ti vi)
Ex: She is not doing his homework now. (Cô ấy không đang làm bài tập)
Ex: Is she studying English? (Có phải cô ấy đang học tiếng Anh? )
2.3 Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn
Ex: The children are playing football now. (Bọn trẻ đang chơi bóng đá bây giờ.)
Ex: – Look! The child is crying. (Nhìn xem! Đứa trẻ đang khóc.)
– Be quiet! The baby is sleeping in the next room. (Hãy yên lặng! Em bé đang ngủ ở phòng bên cạnh.)
Ex : She is always borrowing our books and then she doesn’t remember. (Cô ấy luôn mượn sách của chúng tôi và sau đó cô ấy không nhớ.)
Ex: Tomorrow, I am taking to the train to ohio to visit a relative (ngày mai, tôi sẽ đi tàu tới Ohio để thăm người thân)
2.4 Dấu hiệu nhận biết
Trong câu có chứa các các từ sau:
* Lưu ý: Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, understand (hiểu), know(biết), (thích) , want(muốn) , see(nhìn), hear(nghe), glance(liếc qua), feel(cảm thấy), think(nghĩ), smell(ngửi), love(yêu). hate(ghét), realize(nhận ra), seem(dường như), remember(nhớ), forget(quên), etc.
Với các động từ này, sử dụng Thì hiện tại đơn.
3. Thì hiện hoàn thành – Present Perfect
3.1 Khái niệm:
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã bắt đầu từ trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục tiếp diễn trong tương lai.
3.2 Công thức thì hiện tại hoàn thành
Ex: I have done my homework. (Tôi hoàn thành xong bài tập)
She has had dinner with her family (Cô ấy đã ăn tối với gia đình)
Ex: I haven’t done my homework. (Tôi chưa làm xong bài tập)
She hasn’t completed the assigned work (Cô ấy không hoàn thành công việc được giao)
Ex: Have you done your homework? (Em đã làm xong bài tập về nhà chưa ?)
Has she visited the children at the orphanage? ( cô ấy đã đi thăm các bạn nhỏ tại trại trẻ mồ côi chưa)
3.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
– Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.). Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
– For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ). Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.
Ex: I’ve done all my homework (Tôi đã làm tất cả bài tập về nhà)
She has lived in Liverpool all her life (Cô ấy đã sống ở Liverpool cả đời)
3.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Trong câu thường chứa các các từ sau:
Download Now: Trọn bộ Ebook ngữ pháp miễn phí
4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous
4.1 Khái niệm:
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là thì diễn tả sự việc bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục ở hiện tại có thể tiếp diễn ở tương lai sự việc đã kết thúc nhưng ảnh hưởng kết quả còn lưu lại hiện tại.
4.2 Công thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Ex: She has been running all day. (Cô ấy đã chạy liên tục cả ngày)
Ex: She has not been running all day. (Cô ấy không chạy liên tục cả ngày)
4.3 Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Ex: She has been learning English for 6 years. (Cô ấy đã học tiếng Anh được 6 năm)
Ex: I am exhausted because I have been working all day. (Tôi kiệt sức bởi vì tôi đã làm việc cả ngày)
4.4 Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
Các từ để nhận biết:
5. Thì quá khứ đơn– Simple Past
5.1 Khái niệm
Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc diễn ra và kết thúc trong quá khứ.
5.2 Công thức thì quá khứ đơn
(Ngày hôm qua tôi đã nhìn thấy Peter)
(Ngày hôm qua tôi đã không đi học)
-Did you visit Mary last week? (Tuần trước bạn đến thăm Mary phải không ?)
5.3 Cách dùng thì quá khứ đơn
Ex: I went to the “Trang Quynh” movie with my boyfriend 3 days ago (tôi đi xem phim “Trạng Quỳnh” với bạn trai vào 3 ngày trước)
dấu hiệu chia hết cho 5: các số có chữ số tận cùng là 0 và 5 thì chia hết cho 5
các thì hiện tại đơn , ht tiếp diễn , quá khứ , tương lai nhé
nhầm nhá câu trả lời. SORRY