Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án B
Đặt công thức hóa học của oxit là PxOy.
Theo bài ra: 31x + 16y = 142 (1)

Thay x = 2 vào (1) được y = 5.
Vậy công thức hóa học của oxit là P2O5.
\(\ast C_2H_6O\)
– CTCT 1:
H – C – C – O – H H H H H Rượu etylic
– CTCT 2:
H – C – O – C – H H H H H Đimetyl ete
\(\ast C_2H_5NO_2\)
– CTCT 1:
H – C – C – N H H H H O O Nitroetan
– CTCT 2:
H – C – C – O – N = O H H H H Etyl nitrit
– CTCT 3:
N – C – C H H H H O O – H Glyxin
\(\ast C_2H_6O\):
– CTCT 1 : \(CH_3\text{ – }CH_2\text{ – }OH\) (Rượu etylic)
– CTCT 2 : \(CH_3-O-CH_3\) (Đimetyl ete)
\(\ast C_2H_5NO_2\)
– CTCT 1 : \(CH_3-CH_2-NO_2\) (Nitroetan)
– CTCT 2 : \(CH_3-CH_2-O-N=O\)(Etyl nitrit)
– CTCT 3 : \(NH_2-CH_2-COOH\)(Glyxin)
Tóm tắt quá trình giải
- Sau khi hòa tan E, dung dịch F chỉ chứa:
- FeCl₂ (từ Fe²⁺),
- FeCl₃ (từ Fe³⁺),
- CuCl₂ (từ Cu).
- Chia đôi dung dịch F:
- Phần 1: Cho AgNO₃ dư → chỉ tạo AgCl (từ ion Cl⁻).
- Khối lượng AgCl = 28,715 g.
- Suy ra \(n_{\text{Cl}^{-} \&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp};\dfrac{1}{2}\text{F}} = 0 , 2005 \textrm{ } \text{mol}\).
- Vậy trong cả F: \(n_{\text{Cl}^{-}} = 0 , 401 \textrm{ } \text{mol}\).
- Phần 2: Thêm NaOH dư, nung kết tủa đến khối lượng không đổi → thu 6,0 g chất rắn = Fe₂O₃ + CuO.
- Suy ra số mol \(n_{\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}} + n_{\text{CuO}}\) tương ứng.
- Từ đó tìm được số mol ion Fe²⁺, Fe³⁺, Cu²⁺ trong F.
- Ghép hai dữ kiện (Cl⁻ tổng và oxit nung) → giải hệ → tìm được lượng mỗi chất trong hỗn hợp E.
- Kết quả cuối cùng
a) Thành phần E:
- \(m_{\text{Fe}_{3}\text{O}_{4}} = 3 , 36 \textrm{ } \text{g}\)
- \(m_{\text{Fe}_{2}\text{O}_{3}} = 4 , 00 \textrm{ } \text{g}\)
- \(m_{\text{Cu}} = 12 , 8 \textrm{ } \text{g}\)
- Tổng \(m = 20 , 16 \textrm{ } \text{g}\).
b) Sau khi thêm HCl dư, sục O₂ (tất cả Fe²⁺ → Fe³⁺):
- Dung dịch G chỉ còn FeCl₃ và CuCl₂.
- Tính khối lượng muối khan khi cô cạn:
- m(muối)=65.2g
- Vậy đáp số:
- (a) Fe₃O₄ = 3,36 g; Fe₂O₃ = 4,00 g; Cu = 12,8 g.
- (b) Khối lượng muối khan thu được: 65,2 g.
\(_{\overset{}{}}\)
nCl− trong ½F=0,2005mol. ( đây phần ghi bị lỗi trong cái bài mình đưa nha bạn) mình không chắc đúng đâu đó :>
Giải thích các bước giải:
M Al2O3.SiO2.2H2O = 198
%mAl = = 27.2.100:198= 27,27%
gọi x = nC2H2, y = nCH4 còn lại, z = nH2. từ phản ứng: z = 3x. tỉ khối: (26x +16y +2z)/(x+y+z) = 10 ⇒ (26x+16y+6x)/(4x+y)=10 ⇒ 32x+16y=40x+10y ⇒ y=4x/3. hiệu suất = nCH4 chuyển thành C2H2 / nCH4 ban đầu = x / (x + y) = x / (x + 4x/3) = 3/7 ≈ 42,86%.
a) 4P + 5O2 → 2P2O5
b) 4H2 + Fe3O4 →3Fe + 4H2O
c) 3Ca + 2H3PO4 → Ca3(PO4)2 + 3H2
d) CaCO3 + 2HCl →CaCl2 + H2O + CO2
nhớ 2 cái phản ứng đầu phải có hiệt độ nha
một oxit cua photpho có thành phần phần trăm của p bằng 43,66% .biết phân tử khối của oxit là 142 DVC .công thức hóa học của oxit là
A p2o5
B p2o3
C po2
D p2o4
Gọi CTPT của X là CxHyOz.
\(\Rightarrow x:y:z=\dfrac{40}{12}:\dfrac{6,67}{1}:\dfrac{53,33}{16}=1:2:1\)
→ CTPT của X có dạng (CH2O)n.
Mà: X có 2 nguyên tử O. ⇒ n = 2
Vậy: CTPT của X là C2H4O2.
Chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 40%; 6,67%; 53,33%. Biết trong X có 2 nguyên tử oxi. Công thức phân tử của X?
Ta thấy %C + %H + %O = 100%
=> Hợp chất hữu cơ X chứa 3 nguyên tố C, H, O
Gọi công thức đơn giản nhất của X là CxHyOz
x : y : z = %�12:%�1:%�16=4012:6,671:53,3316=3,33:6,67:3,33=1:2:112%C:1%H:16%O=1240:16,67:1653,33=3,33:6,67:3,33=1:2:1
=> Công thức đơn giản nhất của X là CH2O
Mặt khác trong X có chứa 2 nguyên tử O
=> Công thức phân tử của X sẽ là C2H4O2
Chọn B