K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

12 tháng 4 2018

Chọn B

 

Theo giả thiết ta thấy ban đầu H 2 = N 2 = 1 M .

Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3 đến thời điểm cân bằng  NH 3 = 0 , 4 M

 Phương trình phản ứng hoá học :   

Theo (1) tại thời điểm cân bằng [NH3] = 0,8M; [H2] =0,4M; [NH3] = 0,4M.

Vậy hằng số cân bằng của phản ứng tổng hợp NH3 là :

K C = NH 3 2 N 2 H 2 3 = ( 0 , 4 ) 2 0 , 8. ( 0 , 4 ) 3 = 3 , 125

22 tháng 2 2017

Đáp án B

Theo gải thiết ban đầu ta thấy [H2]=[N2]=1M

Thực hiện phản ứng tổng hợp NH3đến thời điểm cân bằng [NH3] = 0,4 m

Ta có: N2+3H2 2NH3

Bdau: 1………1………….0

p.ung:0,2…….0,6……….0,4

Sau: 0,8………0,4……….0,4

Tại thời điểm cân bằng [N2]=0,8;[H2]=0,4M;[NH3]=0,4M

→Kc = 3,125

23 tháng 7 2019

Đáp án C.

N2+ 3H2 2NH3

Vì 19u58ICSwl8q.png nên hiệu suất tính theo H2

                    N2+ 3H2 2NH3

Ban đầu       0,5    0,5              mol

Phản ứng      x/3    x       2x/3  mol

Sau pứ                             0,2   mol

Ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành nên 2x/3= 0,2

→x=0,3

M3rjAsxuMNKx.png

Bài 2. Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dd: HNO3;NaOH;(NH4)2SO4;K2CO3và CaCl2. Bài 3. Bằng phương pháp hóa học, hãy chứng tỏ sự có mặt của các ion sau trong dd. a.NH4+; Fe3+ và NO3-. b.NH4+; PO43-và NO3-. Bài 4. Nhận biết các khí chứa trong các lọ mất nhãn sau: a.N2, Cl2, CO2, SO2. b.CO, CO2, N2, NH3. c.NH3, H2, SO2 , NO.Bài 1. Trộn 3 lit NO...
Đọc tiếp

Bài 2. Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dd: HNO3;NaOH;(NH4)2SO4;K2CO3và CaCl2.

Bài 3. Bằng phương pháp hóa học, hãy chứng tỏ sự có mặt của các ion sau trong dd.

a.NH4+; Fe3+ và NO3-.

b.NH4+; PO43-và NO3-.

Bài 4. Nhận biết các khí chứa trong các lọ mất nhãn sau:

a.N2, Cl2, CO2, SO2.

b.CO, CO2, N2, NH3.

c.NH3, H2, SO2 , NO.

Bài 1. Trộn 3 lit NO với 10 không khí.Tính thể tích NO2 tạo thành và thể tích hỗn hợp khí sau phản ứng. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn,oxi chiếm 1/5 thể tích không khí, các khí đo ở đktc.

Bài 2. Dẫn 1lít hỗn hợp NH3 và O2, có tỉ lệ 1:1 về số mol đi qua ống đựng xúc tác Pt nung nóng. Khí nào không phản ứng hết còn thừa bao nhiêu lít ?( thể tích các khí đo ở cùng điều kiện )

 

Bài 3. Hỗn hợp N2 và H2 có tỉ lệ số mol là 1:3 được lấy vào bình phản ứng có diện tích 20 l. áp suất của hỗn hợp khí lúc đầu là 372 at và nhiệt độ là 427 0c,

  1. Tính số mol N­2 và H­2 có lúc đầu.
  2. Tính số mol các khí trong hỗn hợp sau phản ứng biết hiệu suất của phản ứng là 20 %.
  3. Tính áp suất của hỗn hợp khí sau phản ứng biết nhiệt độ trong bình đươc giữ không đổi

    Bài 1. Cho 1,5 l NH3( đktc) đi qua ống đựng CuO nung nóng thu được một chất rắn X.

  4. Viết phương trình phản ứng giữa CuO và NH3 biết trong phản ứng số OXH của N tăng lên bàng 0.
  5. Tính lượng CuO đã bị khử.
  6. Tính V HCl 2M đủ để tác dụng với
  7. .Bài 3. Cho dung dịch KOH đến dư vào 50 ml dung dịch (NH4)2SO4)2 1M đun nóng nóng nhẹ. Tính số mol và số lít chất khí bay ra ở đktc (ĐS 0,1 mol; 2,24 l)
1
25 tháng 10 2016

Mong các bạn giúp mình nhabanhqua

5 tháng 10 2025

Phản ứng:
\(C H_{4} \left(\right. g \left.\right) + H_{2} O \left(\right. g \left.\right) \rightleftharpoons 3 H_{2} \left(\right. g \left.\right) + C O \left(\right. g \left.\right)\)

a) Tính \(K_{c}\)\(760^{\circ}\)C

\(K_{c} = \frac{\left[\right. H_{2} \left]\right.^{3} \left[\right. C O \left]\right.}{\left[\right. C H_{4} \left]\right. \left[\right. H_{2} O \left]\right.}\)

Thay số: \(\left[\right. C H_{4} \left]\right. = 0.126 , \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. H_{2} O \left]\right. = 0.242 , \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. H_{2} \left]\right. = 1.150 , \textrm{ }\textrm{ } \left[\right. C O \left]\right. = 0.126\)

\(K_{c} = \frac{\left(\right. 1.150 \left.\right)^{3} \cdot 0.126}{0.126 \cdot 0.242} = \frac{1.150^{3}}{0.242}\)

Tính ra:

\(1.150^{3} = 1.520875 , K_{c} = \frac{1.520875}{0.242} \approx 6.285\)

Vậy \(K_{c} \approx 6.29\) (làm tròn 3 chữ số nghĩa).


b) Tính \(x\) khi ban đầu \(\left[\right. C H_{4} \left]\right._{0} = \left[\right. H_{2} O \left]\right._{0} = x\) và ở cân bằng \(\left[\right. H_{2} \left]\right. = 0.6\) M

Gọi \(y\) là lượng (M) CH₄ phản ứng. Từ hệ số phản ứng: \(\left[\right. H_{2} \left]\right._{e q} = 3 y\).
\(3 y = 0.6 \Rightarrow y = 0.2\) M.

Vậy ở cân bằng:

\(\left[\right. C H_{4} \left]\right._{e q} = x - 0.2 , \left[\right. H_{2} O \left]\right._{e q} = x - 0.2 , \left[\right. C O \left]\right._{e q} = 0.2\)

Dùng \(K_{c}\) đã tìm:

\(6.2846 \approx K_{c} = \frac{\left(\right. 0.6 \left.\right)^{3} \cdot 0.2}{\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2}}\)

Suy ra

\(\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2} = \frac{0.6^{3} \cdot 0.2}{6.2846} \approx 0.00687394\) \(x - 0.2 = \pm \sqrt{0.00687394} \approx \pm 0.08291\)

Chọn nghiệm hợp lý (vì \(x - 0.2\) phải ≥ 0) ⇒ \(x - 0.2 = 0.08291\)

\(x \approx 0.2829 \&\text{nbsp};\text{M}\)

Vậy \(x \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\).


Tóm tắt:
a) \(K_{c} \approx 6.29\).
b) \(x \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\).

6 tháng 10 2025

a) Tính hằng số cân bằng K

Hằng số cân bằng về nồng độ:

\(K_{c} = \frac{\left[\right. \text{CO} \left]\right. \left[\right. \text{H}_{2} \left]\right.^{3}}{\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right.}\)

Thay số liệu đã cho:

\(\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. = 0.126 , \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right. = 0.242 , \left[\right. \text{CO} \left]\right. = 0.126 , \left[\right. \text{H}_{2} \left]\right. = 1.150\) \(K_{c} = \frac{\left(\right. 0.126 \left.\right) \cdot \left(\right. 1.150 \left.\right)^{3}}{0.126 \cdot 0.242}\)

Bước tính:

  1. \(1.150^{3} = 1.150 \cdot 1.150 \cdot 1.150 \approx 1.522\)
  2. Tử số: \(0.126 \cdot 1.522 \approx 0.1918\)
  3. Mẫu số: \(0.126 \cdot 0.242 \approx 0.0305\)
\(K_{c} \approx \frac{0.1918}{0.0305} \approx 6.29\)

✅ Vậy \(K_{c} \approx 6.3\) ở 760°C.


b) Tìm nồng độ ban đầu x

Giả sử ban đầu chỉ có CH₄ và H₂O, nồng độ bằng nhau là \(x\).

Gọi mức thay đổi cân bằng là \(y\) (mol/l). Phản ứng: 1 CH₄ + 1 H₂O ⇌ 1 CO + 3 H₂.

  • Nồng độ cân bằng:
\(\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. = x - y , \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right. = x - y , \left[\right. \text{CO} \left]\right. = y , \left[\right. \text{H}_{2} \left]\right. = 3 y\)
  • Theo đề bài: \(\left[\right. \text{H}_{2} \left]\right. = 0.6 \&\text{nbsp};\text{M}\)
\(3 y = 0.6 \textrm{ }\textrm{ } \Longrightarrow \textrm{ }\textrm{ } y = 0.2\)
  • Thế vào biểu thức nồng độ cân bằng:
\(\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. = x - 0.2 , \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right. = x - 0.2 , \left[\right. \text{CO} \left]\right. = 0.2\)
  • Biết \(K_{c} = 6.29\), ta có:
\(K_{c} = \frac{\left[\right. \text{CO} \left]\right. \left[\right. \text{H}_{2} \left]\right.^{3}}{\left[\right. \text{CH}_{4} \left]\right. \left[\right. \text{H}_{2}\text{O} \left]\right.} = \frac{0.2 \cdot \left(\right. 0.6 \left.\right)^{3}}{\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2}}\) \(6.29 = \frac{0.2 \cdot 0.216}{\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2}} = \frac{0.0432}{\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2}}\) \(\left(\right. x - 0.2 \left.\right)^{2} = \frac{0.0432}{6.29} \approx 0.00687\) \(x - 0.2 \approx \sqrt{0.00687} \approx 0.0829\) \(x \approx 0.2 + 0.0829 \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\)

✅ Vậy nồng độ ban đầu \(x \approx 0.283 \&\text{nbsp};\text{M}\).


Nếu muốn, mình có thể vẽ sơ đồ ICE cho bài này để dễ hình dung cách biến đổi nồng độ, đặc biệt ý b, cực trực quan. Bạn có muốn mình vẽ không?


15 tháng 1 2017

............ ....... C... + ..CO2 <=> 2CO
Ban đầu:.. 0,2 mol......1
p.ư:............a mol.........a..............2a
Lúc cân =:0,2-a.........1-a.............2a
Kc=[CO]^2/[CO2] =(2a/22,4)^2 / [(1-a)/22,4) =0,002
Giải ra ta có a=0,1
=>Ở trạng thái cân bằng:
nCO=2.0,1=0,2 mol
nCO2=1-0,1=0,9 mol
nC=0,2-0,1=0,1 mol

21 tháng 12 2016

tỉ lệ là 46:6:9