Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1 :
a) Đặt CTHH của hợp chất là :
- XO3
Hợp chất này nặng hơn Oxi 2,5 lần :
PTK : XO3 = 2,5 .32 = 80
b) PTK XO3 = 80
=> X + 48 = 80
=> X = 80 - 48
=> X = 32
=> X là nguyên tố lưu huỳnh
=> CTHH của hợp chất là : SO3
=> CTHH trên cho ta biết có 1 nguyên tử S và 3 nguyên tử Oxi trong hợp chất SO3
=> PTK = 80
Cu là kim loại, không tan và không tác dụng với nước
Không có CTHH CuHCl vì không có gốc axit HCl
a) O3
B) H3PO4
c) NaCO3
D) F2
e) C2H6O
f) C12H22O11
Đơn chất: O3; F2
Hợp chất: H3PO4, NaCO3, C2H6O, C12H22O11
\(PTK_{O_3}=NTK_O.3=16.3=48\left(đvC\right)\)
\(PTK_{H_3PO_4}=3.NTK_H+NTK_P+4.NTK_O=3.1+31+4.16=98\left(đvC\right)\)
\(PTK_{NaCO_3}=NTK_{Na}+NTK_C+3.NTK_O=23+12+3.16=83\left(đvC\right)\)
\(PTK_{F_2}=2.NTK_F=2.19=38\left(đvC\right)\)
\(PTK_{C_2H_6O}=2.NTK_C+6.NTK_H+NTK_O=2.12+6.1+16=56\left(đvC\right)\)
\(PTK_{C_{12}H_{22}O_{11}}=12.NTK_C+22.NTK_H+11.NTK_O=12.12+22.1+11.16=342\left(đvC\right)\)
CTHH sai :
\(MgCl\rightarrow MgCl_2\)
\(KO\rightarrow K_2O\)
\(NaCO_3\rightarrow Na_2CO_3\)
1.MgCl----->MgCl2
KO----->K2O
NaCO3----->Na2CO3
Chúc bạn học tốt![]()
AL3O2 -> Al2O3
MgO
CaCl -> CaCl2
NaOH
Fe3O4
AgO -> Ag2O
NaCl2 -> NaCl
KCO3 -> K2CO3
HCl
Ca(PO4)2 -> Ca3(PO4)2
Cu2O
CaSO4.
theo đề thì ta có hệ \(\begin{cases}27x+62y=213\\x+4y=13\end{cases}\)
=> x=1 và y=3
=> CTHH: Al(NO3)3
:)
CaC₂ (Cacbua Canxi) là một hợp chất ion, với liên kết hóa học chính là liên kết ion giữa ion Ca²⁺ (canxi) và ion C₂²⁻ (cacbua). Công thức hóa học CaC₂ thể hiện điều này vì canxi là kim loại có xu hướng nhường electron để tạo ion dương Ca²⁺, trong khi nhóm cacbua C₂ có xu hướng nhận electron để tạo thành ion âm C₂²⁻.