K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 2 2022

Gà Đông Cảo

25 tháng 2 2022

Mình cần sự phát dục

26 tháng 2 2022

tk

Gà Đông Tảo hay gà Đông Cảo là một giống gà đặc hữu và quý hiếm của Việt Nam. Đặc điểm nổi bật của loại gà này là cặp chân xấu xí, đôi chân to và thô, khi trưởng thành có thể nặng trên 4,5 kg (gà trống) và trên 3,5 kg (gà mái). Đây là loài gà nuôi cổ truyền của xã Đông Tảo thuộc huyện khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, người dân trước đây thường dùng để cúng tế hội hè, hay tiến Vua. Gà Đông Tảo thuộc danh sách các giống gia cầm quý hiếm của Việt Nam hiện đang được bảo tồn nguồn gen.
Đặc điểm :
Gà thuộc giống gà to con, dáng hình bệ vệ, với thân hình to, da đỏ, đầu oai vệ, cặp chân vững chãi. Gà Đông Tảo trống có hai mã lông cơ bản gồm mã mận (màu tím pha đen) và màu của trái mận. Gà cũng có cặp chân sù sì, cặp chân gà trống to và bao quanh chân ở phía trước là một lớp vảy da sắp xếp không theo hàng, phần còn lại (3/4 diện tích) da sùi giống bề mặt trái dâu tằm ăn, bốn ngón chân xòe ra, chia ngón rõ nét, bàn chân dày, cân đối nên gà bước đi vững chắc.

Mào gà trống là mào sun (ngắn và thun lại) màu đỏ tía, tích và rái tai màu đỏ, kém phát triển, nhìn gọn và khỏe. Gà mái có ba mã cơ bản gồm: mã nõn chuối – vàng nhạt, mã thó hay nâu nhạt – màu đất thó hay lá chuối khô, mã ngà – trắng sữa. Lông phần cổ và cánh gà mái thường có pha trộn những chiếc lông màu vàng, trắng sữa, nâu đỏ, đen. Gà mái cũng có mào tựa mào con trống nhưng chỉ to bằng 1/3 so với mào gà trống. Các vị trí da không có lông trên mình gà (cả trống và mái) đều có màu đỏ.  
Thả nuôi :
Gà mới nở có lông trắng đục. Khối lượng mới nở 38-40 gam, mọc lông chậm, lúc trưởng thành con trống nặng 5,5 – 6 kg, con mái nặng 4 kg/con. Thịt gà ngon, ngọt với khối thịt ức ngồn ngộn đỏ hồng, những bắp thịt đùi với những bó cơ cuồn cuộn vắt lên nhau trong thịt không có gân, không dai.
 
Trại gà Đông Tảo thuần chủng lớn nhất Việt Nam hiện nay hiện nằm ở xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Gà Đông Tảo là loài rất khó tính, không quen nuôi nhốt, quen chạy nhảy nên chuồng trại phải rộng rãi vì thế chất lượng thịt mới ngon, săn chắc. Mất một năm đến một năm rưỡi nuôi trong môi trường thả vườn, ăn cám tự nhiên không thúc tăng trưởng thì gà mới có thể cho thịt.

Khi trưởng thành gà Đông Tảo có thể nặng từ 3–6 kg. Bên cạnh đó, chúng thường đẻ trứng ít hơn gà thường, bộ chân to vụng về khiến gà ấp trứng rất vụng. Gà bắt đầu đẻ lúc 160 ngày tuổi. Nếu để gà đẻ rồi tự ấp, 10 tháng đẻ 70 quả. Khối lượng trứng từ 48-55 gam/quả.

Gà Đông Tảo đang được giữ giống bằng nhiều phương cách, nhất là qua chương trình "Bảo tồn quỹ gen vật nuôi" do Nhà nước Việt Nam hỗ trợ kinh phí, lúc đầu từ 5-6 triệu đồng để nuôi 40-50 con, đến năm 1994 nâng lên 10-15 triệu đồng để nuôi giữ 100-150 con. Từ đó gà thuần chủng đã nhân ra hàng chục nghìn con/năm, cung cấp cho một số địa phương ngoài tỉnh như Hải Dương, Hà Nội, Bắc Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Lạng Sơn… để lai tạo với gà địa phương tạo ra gà thịt thương phẩm tăng trọng nhanh, giá trị kinh tế cao.

28 tháng 2 2022

THAM KHẢO:

Gà Đông Tảo hay gà Đông Cảo là một giống gà đặc hữu và quý hiếm của Việt Nam. Đặc điểm nổi bật của loại gà này là cặp chân xấu xí, đôi chân to và thô, khi trưởng thành có thể nặng trên 4,5 kg (gà trống) và trên 3,5 kg (gà mái). Đây là loài gà nuôi cổ truyền của xã Đông Tảo thuộc huyện khoái Châu, tỉnh Hưng Yên, người dân trước đây thường dùng để cúng tế hội hè, hay tiến Vua. Gà Đông Tảo thuộc danh sách các giống gia cầm quý hiếm của Việt Nam hiện đang được bảo tồn nguồn gen.
Đặc điểm :
Gà thuộc giống gà to con, dáng hình bệ vệ, với thân hình to, da đỏ, đầu oai vệ, cặp chân vững chãi. Gà Đông Tảo trống có hai mã lông cơ bản gồm mã mận (màu tím pha đen) và màu của trái mận. Gà cũng có cặp chân sù sì, cặp chân gà trống to và bao quanh chân ở phía trước là một lớp vảy da sắp xếp không theo hàng, phần còn lại (3/4 diện tích) da sùi giống bề mặt trái dâu tằm ăn, bốn ngón chân xòe ra, chia ngón rõ nét, bàn chân dày, cân đối nên gà bước đi vững chắc.

Mào gà trống là mào sun (ngắn và thun lại) màu đỏ tía, tích và rái tai màu đỏ, kém phát triển, nhìn gọn và khỏe. Gà mái có ba mã cơ bản gồm: mã nõn chuối – vàng nhạt, mã thó hay nâu nhạt – màu đất thó hay lá chuối khô, mã ngà – trắng sữa. Lông phần cổ và cánh gà mái thường có pha trộn những chiếc lông màu vàng, trắng sữa, nâu đỏ, đen. Gà mái cũng có mào tựa mào con trống nhưng chỉ to bằng 1/3 so với mào gà trống. Các vị trí da không có lông trên mình gà (cả trống và mái) đều có màu đỏ.  
Thả nuôi :
Gà mới nở có lông trắng đục. Khối lượng mới nở 38-40 gam, mọc lông chậm, lúc trưởng thành con trống nặng 5,5 – 6 kg, con mái nặng 4 kg/con. Thịt gà ngon, ngọt với khối thịt ức ngồn ngộn đỏ hồng, những bắp thịt đùi với những bó cơ cuồn cuộn vắt lên nhau trong thịt không có gân, không dai.
 
Trại gà Đông Tảo thuần chủng lớn nhất Việt Nam hiện nay hiện nằm ở xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên. Gà Đông Tảo là loài rất khó tính, không quen nuôi nhốt, quen chạy nhảy nên chuồng trại phải rộng rãi vì thế chất lượng thịt mới ngon, săn chắc. Mất một năm đến một năm rưỡi nuôi trong môi trường thả vườn, ăn cám tự nhiên không thúc tăng trưởng thì gà mới có thể cho thịt.

Khi trưởng thành gà Đông Tảo có thể nặng từ 3–6 kg. Bên cạnh đó, chúng thường đẻ trứng ít hơn gà thường, bộ chân to vụng về khiến gà ấp trứng rất vụng. Gà bắt đầu đẻ lúc 160 ngày tuổi. Nếu để gà đẻ rồi tự ấp, 10 tháng đẻ 70 quả. Khối lượng trứng từ 48-55 gam/quả.

Gà Đông Tảo đang được giữ giống bằng nhiều phương cách, nhất là qua chương trình "Bảo tồn quỹ gen vật nuôi" do Nhà nước Việt Nam hỗ trợ kinh phí, lúc đầu từ 5-6 triệu đồng để nuôi 40-50 con, đến năm 1994 nâng lên 10-15 triệu đồng để nuôi giữ 100-150 con. Từ đó gà thuần chủng đã nhân ra hàng chục nghìn con/năm, cung cấp cho một số địa phương ngoài tỉnh như Hải Dương, Hà Nội, Bắc Ninh, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Lạng Sơn… để lai tạo với gà địa phương tạo ra gà thịt thương phẩm tăng trọng nhanh, giá trị kinh tế cao.

15 tháng 11 2016

Các đặc điểm chủ yếu của nuôi thủy sản có gì giống và khác so với đặc điểm chủ yếu của chăn nuôi?

-> Giống : là đều có môi trường sống thích hợp,....

*Khác

+Về nhiệt độ ở môi trường sống của tôm, cá: Nhiệt độ dưới nước nên, nhiệt độ giảm(lạnh)

+Về nhiệt độ ở môi trường sống của vật chăn nuôi: Nhiệt độ trên cạn nên cao(nóng)

+ Không khí ở môi trường tôm, cá: Không khí giảm, do dưới nước nên ít

+ không khí ở môi trường của vật nuôi: Không khí tăng, do trên cạn nên nhiều.

+ Thức ăn của tôm cá: Nếu tôm cá tự nhiên thì ăn những loài động vật bé hơn hoặc ăn các loại vi sinh vật bé hoặc ăn xác chết các loại động vật. Nếu tôm cá được nuôi thì sẽ ăn các loại cám do con người chế biến ra

+ Thức ăn của vật chăn nuôi: Ăn các loại động vật bé hơn, cũng ăn cám như tôm, cá

Muốn nuôi thủy sản đạt kết quả cao ta làm gì?

-> + Chăm sóc chu đáo

+ Dọn rác sạch sẽ quanh những nơi có cá tôm,...

+ Khử trùng nước

+ Thả rong rêu vào thêm để tăng oxi và là nơi trú ẩn cho các loài tôm, cá

+ .....

Cái này mình chưa có học nên k biết đúng k

 

16 tháng 11 2016

thanghoađúng rùi bạn

12 tháng 12 2016

Bạn học chưa vậy bạn

 

14 tháng 12 2016

hầu hết là tự soạn bạn ạ

giúp mình nha

 

21 tháng 12 2016

- Thường xuyên tạo sự chuyển động của nước trong ao đầm nuôi thủy sản có ảnh hưởng đến lượng khí õi hòa tan trong nước.

Chúc bạn học tốt, nhớ tick cho mình nha

 

12 tháng 11 2018

chọn đáp án bạn ơi

20 tháng 12 2019

Mục đích của các biện pháp chăm sóc cây trồng:

-tỉa và dặm cây:để mật độ cây trồng luôn được ổn định

-làm cỏ và vun xới: làm đất tơi xốp ,chống đổ ,hạn chế bốc hơi nước, diệt cỏ dại

-tưới và tiêu nước:giúp cây trồng không bị thiếu hoặc thừa nước để cây sinh trưởng và phát triển

-bón phân thúc:giúp cho cây trồng có đủ thức ăn trong thời gian cây sinh trưởng và phát triển

20 tháng 12 2019

mục đích

để cây trồng phát triển tốt, sản phẩm thu hoạch đạt yêu cầu

17 tháng 12 2016

- Làm cho đất tới xốp, thoáng khí, tăng khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng

- Diệt trừ cỏ dại, mầm mống sâu bệnh và san phẳng ruộng

Câu 1. Dựa vào thành phần cơ giới của đất, người ta chia đất thành:A. 3 loại. B. 4 loại. C. 5 loại. D. 6 loại.Câu 2. Đất có tầng đất càng dày thì:A. cây sinh trưởng tốt. C. cây sinh trưởng tốt, phát triển kém.B. cây phát triển tốt. D. cây sinh trưởng tốt, phát triển tốt.Câu 3. Biện pháp bón vôi, áp dụng cho loại đất nào?A. Đất chua B. Đất mặn C. Đất...
Đọc tiếp

Câu 1. Dựa vào thành phần cơ giới của đất, người ta chia đất thành:

A. 3 loại. B. 4 loại. C. 5 loại. D. 6 loại.

Câu 2. Đất có tầng đất càng dày thì:

A. cây sinh trưởng tốt. C. cây sinh trưởng tốt, phát triển kém.

B. cây phát triển tốt. D. cây sinh trưởng tốt, phát triển tốt.

Câu 3. Biện pháp bón vôi, áp dụng cho loại đất nào?

A. Đất chua B. Đất mặn C. Đất phèn D. Đất kiềm

Câu 4. Cày đất có độ sâu hợp lí là:

A. 10-20 cm. B. 20-30 cm. C. 30-40 cm. D. 70-80 cm.

Câu 5. Loại đất nào được áp dụng biện pháp trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh?

A. Đất đồi. B. Đất dốc. C. Đất đồi dốc. D. Đất phèn.

Câu 6. Đất có độ pH = 7 là:

A. đất chua. B. đất kiềm. C. đất phèn. D. đất trung tính.

Câu 7. Biện pháp nào hữu hiệu nhất để cải tạo đất nhiễm phèn?

A. Cày nông, bừa sục. C. Cày sâu, bừa kĩ.

B. Cày nông, bừa kĩ. D. Cày sâu, bừa sục.

Câu 8. Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

A. đất cát, đất sét, đất thịt. C. đất cát, đất thịt, đất sét.

B. đất sét, đất thịt, đất cát. D. đất thịt, đất sét, đất cát.

Câu 9. Biện pháp thích hợp để cải tạo đất xám bạc màu là:

A. làm ruộng bậc thang.

B. cày sâu, bừa kỹ, bón phân hữu cơ.

C. trồng xen cây nông nghiệp giữa các băng cây phân xanh.

D. cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục, thay nước thường xuyên.

Câu 10. Tự luận

Quá trình canh tác đất trồng trọt có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường? Hãy đề xuất các biện pháp thân thiện.

 ( CÁC BẠN CHỌN ĐÁP ÁN A,B,C,D GIÚP MIK NHÉ ! THANKS ! )

 

1
10 tháng 10 2021

Giups tui với mn ưi =)))))))