Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phương trình phản ứng:
$2Mg + O_2 \rightarrow 2MgO$
Thể tích khí $O_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn:
$V_{O_2} = 4{,}8$ (lít)
Số mol khí $O_2$:
$n_{O_2} = \dfrac{4{,}8}{22{,}4} = 0{,}2143$ (mol)
Theo phương trình:
$1$ mol $O_2 \rightarrow 2$ mol $Mg$
Số mol Mg phản ứng:
$n_{Mg} = 2 \times 0{,}2143 = 0{,}4286$ (mol)
Khối lượng Mg:
$m_{Mg} = 0{,}4286 \times 24 \approx 10{,}29$ (g)
theo pthh ta có
Mg + 2HCl >> MgHCl2 + H2
số mol Mg là
4,8/24 = 0,2
cứ 0,2 mol Mg thì được 0,4 mol HCl và 0,2 mol H2
V H2 là '
0,2 x 24,79 = 4,958
V HCl theo lý thuyết là
2/0,4 = 5 (l)
v HCl thực tế là
5 x 90%/100% = 4,5 ( l)
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
số mol H2 là :
9,916 : 24,79 = 0,4
cứ 1 mol H2 thì → 1 mol Zn
m Zn là
0,4 x 65 = 26
b)
đổi 800cm2 = 0,08m2
m tủ lạnh là:
4000 x 0,08 = 320(kg)
c)
lực đẩy ác-si-mét là :
6 - 3,4 = 2,6(N)
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
0,2 0,4 0,2 0,2
a. số mol khí H2 là: \(n=\dfrac{V}{24,79}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
b. khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là:
\(m=nM=0,2\cdot56=11,2\left(g\right)\)
c. nồng độ mol của HCl đã dùng là:
\(C_M=\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,4}{0,3}=1,333\left(g\text{/}mol\right)\)
Phương trình phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl$_2$ + H$_2$
Số mol Mg: $n_{\text{Mg}} = \dfrac{3}{24} = 0{,}125$ (mol)
Số mol HCl: $n_{\text{HCl}} = 1 \times 0{,}1 = 0{,}1$ (mol)
Theo phương trình phản ứng:
1 mol Mg cần 2 mol HCl
Lượng HCl có thể phản ứng với Mg là:
$n_{\text{Mg (pư)}} = \dfrac{0{,}1}{2} = 0{,}05$ (mol)
Vậy HCl là chất phản ứng hết, Mg dư.
a) Tính thể tích khí thoát ra
Theo phương trình:
$n_{\text{H}_2} = n_{\text{Mg (pư)}} = 0{,}05$ (mol)
Thể tích khí H$_2$ (đktc):
$V_{\text{H}_2} = 0{,}05 \times 22{,}4 = 1{,}12$ (L)
b) Tính nồng độ mol của MgCl$_2$
Theo phương trình: $n_{\text{MgCl}_2} = 0{,}05$ (mol)
Thể tích dung dịch sau phản ứng (coi không đổi): $V = 0{,}1$ (L)
Nồng độ mol MgCl$_2$:
$C_M = \dfrac{0{,}05}{0{,}1} = 0{,}5$ (M)
c) Tính khối lượng MgCl$_2$ thu được (hiệu suất 90%)
Khối lượng MgCl$_2$ theo lí thuyết:
$m_{\text{lt}} = 0{,}05 \times 95 = 4{,}75$ (g)
Khối lượng MgCl$_2$ thực tế:
$m = 4{,}75 \times 90\% = 4{,}275$ (g)
\(n_{H_2}=n_{MgSO_4}=0,02\left(mol\right)\\ \Rightarrow V_{H_2\left(25^oC,1bar\right)}=24,79.0,02=0,4958\left(l\right)\)
\(n_{H_2}=\dfrac{9,196}{24,79}=0,4\left(mol\right)\\ Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\\ n_{HCl}=2n_{H_2}=2.0,4=0,8\left(mol\right)\\ n_{Fe}=n_{H_2}=0,4\left(mol\right)\\ m_{Fe}=0,4.56=22,4\left(g\right)\\ C_{MddHCl}=\dfrac{0,8}{0,2}=4\left(M\right)\)
Phương trình phản ứng:
$2Mg + O_2 \rightarrow 2MgO$
Thể tích khí $O_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn:
$V_{O_2} = 11{,}2$ (lít)
Số mol khí $O_2$:
$n_{O_2} = \dfrac{11{,}2}{22{,}4} = 0{,}5$ (mol)
a) Tính khối lượng Mg đã phản ứng
Theo phương trình: $1$ mol $O_2 \rightarrow 2$ mol $Mg$
Số mol Mg phản ứng: $n_{Mg} = 2 \times 0{,}5 = 1$ (mol)
Khối lượng Mg: $m_{Mg} = 1 \times 24 = 24$ (g)
b) Tính khối lượng MgO tạo thành
Theo phương trình: $2Mg \rightarrow 2MgO$
Số mol MgO: $n_{MgO} = n_{Mg} = 1$ (mol)
Khối lượng MgO: $m_{MgO} = 1 \times 40 = 40$ (g)
`#3107.101107`
n của Hydrogen đã tham gia phản ứng là:
\(n_{\text{H}_2}=\dfrac{2,479}{24,79}=0,1\left(mol\right)\)
Theo PTHH:
1 mol H2 p.ứ sẽ thu được 1 mol Mg
`=> 0,1` mol H2 thu được `0,1` mol Mg
m của Mg đã tham gia vào phản ứng là:
\(m_{\text{Mg}}=n_{\text{Mg}}\cdot M_{\text{Mg}}=0,1\cdot24=2,4\left(g\right)\).