K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

VC
8 tháng 5 2019

Câu 1: (3 điểm) Lớp vỏ khí gồm những tầng nào? Nêu vị trí, đặc điểm của mỗi tầng.

Câu 2: (2 điểm) Sông và hồ khác nhau như thế nào?

Câu 3: (3 điểm) Cho biết sóng là gì? Nêu nguyên nhân sinh ra sóng. Thủy triều là gì? Dòng biển là gì? Nêu nguyên nhân sinh ra dòng biển và thủy triều.

Câu 4: (2 điểm) Hãy vẽ hình Trái Đất, điền các đới khí hậu và các loại gió trên Trái Đất.

VC
8 tháng 5 2019

Câu 1: Trình bày thành phần của không khí?

Trả lời:

- Thành phần của không khí gồm:

+ Khí Nitơ: 78%

+ Khí Ôxi: 21%

+ Hơi nước và các khí khác: 1%

- Lượng hơi nước sinh ra mây, mưa. . .

Câu 2: Lớp vỏ khí gồm mấy tầng? Nêu đặc điểm từng tầng?

Trả lời:

Lớp vỏ khí gồm 3 tầng

*Tầng đối lưu: 0"16km, khoảng 90% không khí tập trung ở tầng này.

+ K. khí chuyển động theo chiều thẳng đứng.

+ Nhiệt độ giảm dần khi lên cao (TB lên cao 100m nhiệt độ giảm 0, 6oC)

+ Là nơi diễn ra các hiện tượng khí tượng: mây, mưa, sấm chớp, . . . .

- Tầng bình lưu: (80km có lớp ô-dôn ngăn cản những tia bức xạ có hại cho con người và sinh vật.

- Các tầng cao của khí quyển: trên 80 km không khí rất loãng.

Câu 3: Nêu nguồn gốc, tính chất của các khối khí nóng, lạnh, đại dương, lục địa?

*Khối khí nóng: hình thành ở vùng vĩ độ thấp, nhiệt độ tương đối cao.

*Khối khí lạnh: hình thành ở vùng vĩ độ cao, nhiệt độ tương đối thấp.

*Khối khí đại dương: hình thành ở biển và đại dương, độ ẩm lớn.

*Khối khí lục địa: hình thành ở trên lục địa, tương đối khô

Câu 4: Thời tiết là gì? Khí hậu là gì? Nêu sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu?

* Thời tiết

- Là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn.

- Thời tiết luôn thay đổi.

* Khí hậu.

- Là sự lặp đi lặp lại tình hình thơì tiết ở một địa phương trong một thời gian dài.

- Tương đối ổn định.

*Sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu:

Thời tiết

Khí hậu

- Là sự biểu hiện các hiện tượng khí tượng ở một địa phương trong một thời gian ngắn.

- Luôn luôn thay đổi.

- Là sự lặp đi lặp lại tình hình thơì tiết ở một địa phương trong một thời gian dài.

- Cố định hơn.

Câu 6: Nhiệt độ không khí là gì? Nêu cách tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm

*Nhiệt độ không khí: là độ nóng lạnh của không khí.

Cách tính to TB:

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 6

Câu 7: Trình bày sự thay đổi của nhiệt độ không khí?

a) Theo vị trí hay xa biển:

Nhiệt độ ở những miền nằm gần biển và nằm sâu trong lục địa có sự khác nhau.

b) Theo độ cao:

- Trong tầng đối lưu: càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm.

c)Theo vĩ độ: Nhiệt độ không khí giảm dần theo vĩ độ

- Vùng vĩ độ thấp: nhiệt độ cao.

- Vùng vĩ độ cao: nhiệt độ thấp

Câu 8: Khí áp là gì? Kể tên các đai khí áp trên Trái Đất?

a) Khí áp:

- Không khí tuy nhẹ nhưng vẫn có trọng lượng(tạo ra 1 sức ép rất lớn lên bề mặt trái đất sức ép đó gọi là khí áp.

b) Các đai khí áp trên bề mặt trái đất.

- 3 đai áp thấp: là XĐ, ở vĩ độ 60o bắc.

- 4 đai áp cao ở vĩ độ 30o bắc, nam và 2 cực)

c) Tập vẽ hình và điền các đai khí áp vào hình vẽ. (Hình 50 sgk)

Câu 9: Gió là gì? Trình bày phạm vi hoạt động, hướng thổi và nguyên nhân sinh ra gió tín phong và gió tây ôn đới?

* Gió.

- Không khí luôn luôn chuyển động từ nơi áp cao về nơi áp thấp. Sự chuyển động của không khí sinh ra gió.

- Các loại gió chính:

* Gió tín phong:

- Thổi quanh năm một chiều từ vĩ độ 30 bắc và nam về xích đạo.

- Hướng: + Bán cầu bắc: hướng đông bắc- tây nam

+ Bán cầu nam:hướng đông nam- tây bắc.

- Nguyên nhân:do sự chênh lệch khí áp giữa vùng vĩ độ 30 bắc và nam với vùng xích đạo.

*Gió Tây ôn đới

- Thổi quanh năm một chiều từ vĩ độ 30 bắc và nam về vĩ độ 60 bắc và nam.

- Hướng: + Bán cầu bắc: hướng tây nam- đông bắc

+ Bán cầu nam:hướng tây bắc- đông nam

- Nguyên nhân:do sự chênh lệch khí áp giữa vùng vĩ độ 30 bắc và nam với vùng vĩ độ 60 bắc và nam. .

Câu 10: Trình bày sự phân bố lượng mưa trên trái đất?

Sự phân bố lượng mưa trên thế giới: Phân bố không đồng đều.

- Mưa nhiều ở vùng xích đạo

- Mưa ít ở vùng cực và gần cực, vùng sâu trong nội địa.

Câu 11: Trình bày đặc điểm khí hậu của đới nóng, đới ôn hòa và đới lạnh?

a) Đới nóng: (Nhiệt đới)

- Quanh năm nóng

- Gió thổi thường xuyên: Tín phong

- Lượng mưa TB: 1000mm - 2000mm

b) Hai đới ôn hòa: (Ôn đới)

- Có nhiệt độ trung bình

- Gió thổi thường xuyên: Tây ôn đới

- Lượng mưa TB: 500 - 1000mm

c) Hai đới lạnh: (Hàn đới)

- Có nhiệt độ trung bình rất lạnh, băng tuyết quanh năm.

- Gió đông cực thổi thường xuyên. Lượng mưa 500mm.

Câu 12: Trình bày khái niệm sông, hồ? Nêu lợi ích của sông và lợi ích của hồ?

*Sông: là dòng chảy thường xuyên tương đối ổn định trên bề mặt lục địa.

Lợi ích của sông: cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt, làm đường giao thông, nuôi trồng khai thác thủy sản, bồi đắp phù sa cho đồng bằng châu thổ. . .

*Hồ: là những khoảng nước đọng và sâu trong đất liền.

- Tác dụng của hồ: Điều hòa dòng chảy, tưới tiêu, giao thông, phát điện. . .

- Tạo các phong cảnh đẹp, khí hậu trong lành, phục vụ nhu cầu an dưỡng, nghỉ ngơi, du lịch.

Câu 13: Tại sao nước biển và đại dương có vị mặn?

- Nước biển và đại dương có vị mặn vì chứa muối. Độ muối này là do: Nước sông hòa tan các loại muối từ đất, đá trong lục địa đưa ra.

- Độ muối của biển và các đại dương không giống nhau: Tùy thuộc vào nguồn nước chảy vào biển nhiều hay ít và độ bốc hơi lớn hay nhỏ.

VD: - Biển Việt Nam: 33%

- Biển Ban tích: 32%

- Biển Hồng Hải: 41%

Câu 14: Trình bày các hình thức vận động của nước biển và đại dương?

- Có 3 sự vận động chính:

a) Sóng:

- Là hình thức dao động tại chỗ của nước biển và đại dương.

- Nguyên nhân sinh ra sóng biển biển chủ yếu do gió, động đất ngầm dưới đáy biển sinh ra sóng thần.

b) Thủy triều:

- Là hiện tượng nước biển lên xuống theo chu kỳ

- Nguyên nhân sinh ra thủy triều là do sức hút của mặt trăng và mặt trời.

c) Các dòng biển:

- Là những dòng nước chảy trên biển và đại dương.

- Nguyên nhân sinh ra dòng biển là do các loại gió thổi thường xuyên ở trái đất như gió tín phong, tây ôn đới

- Có 2 loại dòng biển:

+ Dòng biển nóng.

+ Dòng biển lạnh.

- Các dòng biển có ảnh hưởng lớn đến khí hậu nơi chúng chảy qua.

8 tháng 5 2019

Mình vừa thi kscl xong nè

1. Nêu đặc điểm của các đới khí hậu trên Trái Đất.

2. Nêu phạm vi hoạt động và hướng gió của các loại gió trên Trái Đất.

3. Vẽ sơ đồ các đới khí hậu trên Trái Đất.

4. Tính nhiệt độ trung bình một ngày.

5. Tính tổng lượng mưa 1 năm.

6. Tính lượng mưa trung bình của 1 khu vực.

7. Nêu đặc điểm của sông, lưu vực sông, hệ thống sông, thủy chế sông.

8. Biện pháp để hạn chế lũ lụt.

9. Nêu lợi ích của sông ngòi.

10. Khái niệm và nguyên nhân của sóng, thủy triều, dòng biển.

11. Nguyên nhân gây ô nhiểm sông, hồ, đại dương.

12. Biện pháp hạn chế gây ô nhiểm sông, hồ, đại dương.

Học tốt nhé! ^_^

29 tháng 3 2018

mình có nè bạn chưa thi à

27 tháng 3 2018

bạn ôn SGK, vở ghi hoặc lên mạng tìm đề cương học đề th mà học nhé

nha

Kết bạn nha

12 tháng 12 2018

cao thế còn hỏi

thường thì núi cao hơn 500m thì nó cao 400m , gần bằng rồi còn gì

12 tháng 12 2018

no cao 500 met ban a

10 tháng 5 2018

bn học chữa lỗi về C-V , câu TTĐ có từ là , vb đêm nay bác ko ngủ và bài văn tả thầy cô giáo

 chúc bạn hok tốt . k cho mk nha :)

10 tháng 5 2018

mik gợi ý 

c1 Trong thời kỳ Bác thuộc chúng ta đã trải qua những tên nước nào

Hãy nêu các cuộc khởi nghĩa trong thời kỳ đó

Thời kỳ dựng nước và giữ nước đã để lại cho đời sau những gì

Trong các cuộc khởi nghĩa cuộc khởi nghĩa nào đã chấm dứt thời kỳ phong kiến phương bác

Nêu nguyên nhân chiến thắng Bạch Đằng năm 938

(Đề của mik như zậy đó)

Chúc các cậu thi tốt nha

Nhớ k cho mik nha

Câu 1:

1. Vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời
– Hệ Mặt trời bao gồm: Mặt trời và 8 hành tinh : sao Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương.
– Trái Đất ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
=>Ý nghĩa : Vị trí thứ ba của Trái Đất là một trong những điều kiện rất quan trọng góp phần để Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ Mặt Trời.

2. Hình dạng, kích thước của Trái Đất
– Hình dạng: Trái Đất có hình cầu.
– Kích thước, rất lớn: 
+ Bán kính : 6370km
+ Xích đạo : 40076 km
+ Diện tích : 510 triệu km2

3. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
+ Kinh tuyến : Là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam có độ dài bằng nhau.
+ Vĩ tuyến : Là những đường vuông góc với kinh tuyến có đặc điểm song song với nhau và độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực.
+ Kinh tuyến gốc : Là kinh tuyến 0o qua đài thiên văn Grin-uyt nước Anh
+ Vĩ tuyến gốc: là đường Xích đạo, đánh số 0o.
+ Kinh tuyến Đông: những kinh tuyến nằm bên phải đường kinh tuyến gốc.
+ Kinh tuyến Tây: Những kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc.
+ Vĩ tuyến Bắc : những vĩ tuyến nằm từ Xích Đạo lên cực bắc.
+ Vĩ tuyến Nam: những vĩ tuyến nằm từ Xích Đạo xuống cực Nam. 
+ Nửa cầu Đông: Nửa cầu nằm bên phải vòng kinh tuyến 0o đến 180oĐ
+ Nửa cầu Tây: Nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến 0o và 180oT
+ Nửa cầu Bắc: Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo lên cực Bắc.
+ Nửa cầu Nam: Nửa bề mặt địa cầu tính từ Xích đạo đến cực Nam.
– Công dụng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến: Dùng để xác định mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất.

Câu 2:

1. Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết

- Tỉ lệ bản đồ là tỉ số khoảng cách trên bản đồ so với khoảng cách tương ứng trên thực địa. 

- Dựa vào tỉ lệ bản đồ chúng ta có thể biết được các khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực địa.

2. Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở mấy dạng

Tỉ lệ bản đồ được thể hiện ở hai dạng: tỉ lệ số và tỉ lệ thước.

3. Cách tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước:
– Đánh dấu khoảng cách hai điểm.
– Đo khoảng cách hai điểm
– Dựa vào tỉ lệ số, tính 1cm trên thước bằng ……cm ngoài thực tế. Sau đó đổi ra đơn vị mét (m), hoặc kilômet (km).

Câu 3:

1. Phương hướng Trái Đất:

- Trên Trái Đất có 4 hướng chính: Đông, Tây, Nam, Bắc.

- Từ các hướng chính người ta chia ra làm các hướng khác.

2. Cách xác định phương hướng trên bản đồ

Có 2 cách xác định phương hướng trên bản đồ:
- Dựa vào các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
- Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc sau đó xác định các hướng còn lại

3. Tọa độ địa lý

- Tọa độ địa lý được hình thành bởi 2 thành phần là kinh độ và vĩ độ. Vị trí theo chiều Bắc - Nam của 1 điểm được thể hiện bằng vĩ độ của nó, còn vị trí theo chiều đông - tây thì thể hiện bằng kinh độ

- Cách viết tọa độ địa lý: kinh độ viết trước, vĩ độ viết sau.

Câu 4:

1. Kí hiệu bản đồ

- Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng 3 loại kí hiệu:

+ Kí hiệu điểm

+ Kí hiệu đường

+ Kí hiệu diện tích.

- Được phân làm 3 dạng:
+ Ký hiệu hình học.
+ Ký hiệu chữ.
+ Ký hiệu tượng hình.

2. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
– Biểu hiện độ cao địa hình bằng thang màu hay đường đòng mức.
– Quy ước trong các bản đồ giáo khoa địa hình việt nam
+ Từ 0m -200m màu xanh lá cây 
+ Từ 200m-500m màu vàng hay hồng nhạt. 
+ Từ 500m-1000m màu đỏ.
+ Từ 2000m trở lên màu nâu

6 tháng 11 2018

câu 1

trái đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần mặt trời

trái đất có bán kinh 6370 km đường kính xích đạo 40076 km diện tích 510 000 000 km2

kinh tuyến là đường nối liền giữa hai điểm cực bắc và cực nam trên bề mặt quả địa cầu có độ dài bằng nhau

kinh truyến gốc có số độ là 0 độ c đi qua đài thiên văn Grien uýt bên phải kinh tuyến là nửa cầu đông bên trái kinh truyến là nửa cầu tây

cách một độ kẻ 1 kinh tuyến ta sẽ có tất cả là 360 kinh tuyến

vĩ tuyến là đường vuông góc với kinh tuyến ,song song với nhau có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về cực

vĩ tuyến gốc có số độ là 0 độ c chính là đường xích đạo có độ dài lớn nhất chia trái đất thành 2 nửa cầu trên là bắc dưới là nam

cách 1 độ kể một vĩ tuyến ta sẽ có tất cả là 181 vĩ tuyến

câu 2

tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ bị thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế

25 tháng 2 2019

Lớp 6/7 nhất đảng Việt Nam

Lớp 6a4 ko phải ngu mà quá đù đi mà

Haha,tôi hok 6/7 đây

25 tháng 2 2019

Có cả 6a4 cơ á???Á ĐÙ ??Wtf??

4 tháng 10 2018
  • Kí hiệu điểm gồm có: Sân bay, cảng biển; nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện.
  • Kí hiệu đường gồm có: Ranh giới quốc gia, ranh giới tình và đường ô tô.
  • Kí hiệu diện tích gồm có: Vuungf trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp.
4 tháng 10 2018

Mình học sách bài tập địa lý khác , chương trình khác nên mình không biết đề để làm !

19 tháng 3 2018

Không khí sinh ra gió.Có 3 loại gió,gió co cuờng độ mạnh nhất là gió Đông cực

19 tháng 3 2018

1 Không khí sinh ra gió

2 . Có 3 loại gió chính : 

- Gió Tín Phong : thổi từ áp cao chí tuyến 30o Bắc và Nam về cực thấp 0o

- Gio Tây ôn đới : thổi từ áp cao chí tuyến 30o Bắc và Nam về áp thấp 60o Bắc và Nam

- Gio Đông cực : thổi từ áp cực 90o  về áp thấp 60o Bắc và Nam

3 . gió Đông Cực