Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
| Mật độ dân số |
Vùng phân bố chủ yếu |
| dưới 1 người/km2 |
Bán đảo Alatxca Bắc Canada |
| Từ 1 đến 10 người/km2 | Hệ thống Coocdie |
| Từ 11 đến 50 người/km2 |
Dải đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương |
| Từ 51 đến 100 người/km2 |
Phía đông Mixixipi |
| Trên 100 người/km2 | Dải đất ven bờ phía Nam Hồ Lớn và duyên hải Đông Bắc Hoa Kì |
| Mật độ dân số |
Vùng phân bố chủ yếu |
| dưới 1 người/km2 |
Bán đảo Alatxca Bắc Canada |
| Từ 1 đến 10 người/km2 | Hệ thống Coocdie |
| Từ 11 đến 50 người/km2 |
Dải đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương |
| Từ 51 đến 100 người/km2 |
Phía đông Mixixipi |
| Trên 100 người/km2 | Dải đất ven bờ phía Nam Hồ Lớn và duyên hải Đông Bắc Hoa Kì |
Cho biết từ độ cao 0m - 1000m của dãy An - đet , ở sườn đông có rừng nhiệt đới còn ở sườn tây là thực vật nửa hoang mạc ?
- Chịu ảnh hưởng của gió Tín Phong Đông Bắc thổi vào
- Ảnh hưởng của lưu vực sông A ma dôn
- Ảnh hưởng một phần của dòng biển nóng Guy - a - na
Từ độ cao 0 m đến 1000 m sườn tây là thực vật nửa hoang mạc vì:
- Chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh Pê-ru chảy sát ven bờ, không khí ẩm chưa vào bờ đã ngưng tụ lại, mưa ngay trên biển!
- Dãy núi An - đet cao, chắn gió Tín Phong từ Đông Bắc thổi vào phía Tây
Cho biết từ độ cao 0m - 1000m của dãy An - đet , ở sườn đông có rừng nhiệt đới còn ở sườn tây là thực vật nửa hoang mạc ?
Từ độ cao 0-1000m, sườn đông có rừng nhiệt đới còn sườn tây là thực vật nửa hoang mạc vì sườn đông có mưa nhiều hơn sườn tây, nguyên nhân:
_Vùng núi An-đet qua Pê-ru nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới nên sườn đông có mưa nhiều.
_Nhưng sườn tây vì chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh Pê-ru sát bờ nên mưa ít.
_Sườn Tây khô một phần do núi Anđét cao, còn sườn Đông ẩm ướt nhờ sông Amazon có lưu vực rất lớn
| Mật độ (người/km2) | Vùng phân bố chủ yếu |
|
– Dưới 1 – Từ 1 – 10 – Từ 11 – 50 – Từ 51 – 100 – Trên 100 |
Bán đảo Alaxca và phía Bắc Canađa Khu vực hệ thống Cooc-đi-e Một dải hẹp ven Thái Bình Dương Đông Nam, phía Nam và ven vịnh Caliphoocnia Đông Bắc Hoa Kì |
| Mật độ dân số | Vùng phân bố chủ yếu |
| Dưới 1 người/km2 | Bán đảo Alaxca và phía bắc Canađa |
| Từ 1-10 người | Khu vực hệ thống Cooc-đi-e |
| Từ 11-50 người /km2 | Một dải hẹp ven Thái Bình Dương |
| Từ 51-100 người/km2 | Đông Nam, phía Nam và ven vịnh Caliphoocnia |
| Trên 100 người /km2 | Đông Bắc Hoa Kì |
| Mật độ dân số | Vùng phân bố chủ yếu |
| Dưới 1 người / km2 | Phía bắc can na đa . bán đảo a - la - xca |
| Từ 1-10 người / km2 | Phía tây hệ thống Cooc- di - e |
| Từ 11- 50 người/ km2 | Dãi đồng bằng hẹp ven Thái Bình Dương |
| Từ 51- 100 người / km2 | Phía đông Mi-xi -xi-ti |
| Trên 100 người / km2 | Phía nam Hồ Lớn và vùng duyên hải Đông Bắc Hoa Kì |
|
Mật độ dân số |
Vùng phân bố chủ yếu |
|
Dưới 1 người/km2 |
Bán đảo Alaxca, phía bắc Canada |
|
Từ 1 – 10 người/km2 |
Phía tây trong hệ thống Cooc-đi-e |
|
Từ 11 – 50 người/km2 |
Dải đất đồng bằng ven bờ Thái Bình Dương |
|
Từ 51 – 100 người/km2 |
Phía đông của Hoa Kì |
|
Trên 100 người/km2 |
Ven bờ phía nam Hồ Lớn, vùng Duyên hải đông bắc Hoa Kì |
Dân cư sinh sống ở nơi chủ yếu có khi hậu ấm áp, đồng bằng, ven sông, ven biển. Vì ở những nơi này thuận lợi về sinh sống và thuận lợi cho việc đánh bắt thủy sản
MẬt độ dân sô là số người sống trên diện tích là 1 km2
Mật độ dân số của Việt Nam năm 2001:
\(\frac{78700000}{329314}=239\) ( km2/người)
Mật độ dân số của Trung Quốc năm 2001:
\(\frac{1237300000}{9597000}=132,7\) ( km2/người)
Mật độ dân số của In-đô-nê-si-a năm 2001:
\(\frac{206100000}{1919000}=107,3\) (km2/người)
Nhận xét : Mật độ dân số của Việt Nam là cao nhất . Và mật độ dân số của In-đô-nê-si-a là thấp nhất
| Mật độ dân số | Vùng phân bố chủ yếu |
| dưới 1 người/km2 | Bán đảo Anaxca và phía Bắc Canada. |
| Từ 1-10 người/km2 | Phía tây khu vực hệ thống Cooc-đi-e. |
|
11-50 người/km2 |
Dải đồng bằng ven biển Thái Bình Dương. |
| 51-100người/km2 | Phía đông Hoa Kì. |
| Trên 100người/ km2 | phía Nam Hồ Lớn, duyên Hải Đông Bắc Hoa Kì. |
Phân bố dân cư châu mĩ
| Mật độ dân số | vùng phân bố chủ yếu |
| dưới 1 người/ km2 | Bán đảo Anaxca và phía Bắc Cannada |
| Từ 1- 10 người/km2 | Phía tây khu vực hệ thống Cooc-đi-e |
| Từ 11- 50 người/km2 | Dải đồng bằng ven biển Thái Bình Dương |
| Từ 51- 100 người/km2 | Phía đông Hoa Kì |
| Trên 100 người/km2 | Phía Nam Hồ Lớn, duyên Hải Đông Bắc Kì |
| SƯỜN TÂY | SƯỜN ĐÔNG | ||
| Thảm thực vật | Độ cao (m) | Thảm thực vật | Độ cao (m) |
| Thực vật nửa hoang mạc | 0-1000m | Rừng nhiệt đới | 0-1000m |
| Cây bụi xương rồng | 1000-2000m | Rừng lá rộng | 1000-1300m |
| Đồng cỏ cây bụi | 2000-3000m | Rừng lá kim | 1300-2000m |
| Đồng cỏ núi cao | 3000-4000m | Rừng lá kim | 2000-3000m |
| Đồng cỏ núi cao | 4000-5000m | Đồng cỏ | 3000-4000m |
| Băng tuyết | trên 5000m | Băng tuyết | 4000-5000m |
| ||||||||||||||||||||||||
Mk k bt kẻ bảng nên mk viết theo thứ tự nha:
Bảng 1:
1.Hoa Kì : 5228 ( Triệu tấn)
2.Trung Quốc: 3006( triệu tấn)
3.LB Nga : 1547 ( triệu tấn)
4.Nhật Bản : 1150 ( triệu tấn )
5.LB Đức : 884 ( triệu tấn)
Bảng 2:
1. Hoa Kì: 19,88 ( tấn/ người)
2. Canada: 15,9 ( tấn/người)
3.LB Đức : 10,83 ( tấn/người)
4.LB Nga : 10,44 ( tấn/người)
5.Anh : 9,64 (tấn/người)
| Stt | Tên nước | Lượng khí thải |
| 1 | Canađa | 470 |
| 2 | Hoa Kì | 5228 |
| 3 | Anh | 564 |
| 4 | Pháp | 326 |
| 5 | Đức | 884 |
câu hỏi là gì vậy?
câu hỏi ở trong bài tập bản đồ
CÁC BẠN GIÚP MÌNH NHA!!!
MÌNH CẦN GẤP
Câu hỏi trong bài 4 trang 5 ( bt bản đồ )