Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Định luật đồng tính: Các cơ thể F1 đồng tính, mang tính trạng trội của bố hoặc mẹ.
Vd: Ở đậu Hà Lan, lai giống hạt vàng thuần chủng với giống hạt xanh thuần chủng thu được F1 toàn hạt vàng.
Hạt vàng là tính trạng trội.
- Định luật phân tính: Các cơ thể F2 có sự phân tính theo tỉ lệ xấp xĩ 3 trội: 1 lặn.
Trong trường hợp trội không hoàn toàn, F1 thể hiện tính trạng trung gian giữa cha và mẹ, F2 phân tính theo tỉ lệ 1:2:1
- Định luật phân ly độc lập: Khi lai hai bố một khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản di truyền độc lập thì F2 có tỉ lệ kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó. - Định luật phân li :Trong quá trình phát sinh giao tủ mỗi nhân tố di truyền trong cap nhân tố di truyền phát sinh ve một giao tủ va giu nguyen ban chát như ở co thể thuần chủng P
a) Vì cho lai cà chua quả tròn với quả bầu dục thu dc F1 100% quả tròn-> Quả tròn THT so với quả vàng
Quy, ước gen: A quả tròn. a quả bầu dục
Vì cho lai quả tròn với bầu dục -> F1 nhận 2 giao tử là A và a -> kiểu gen F1: Aa
F1 dị hợp -> P thuần chủng
b) P(t/c) AA( quả tròn) x aa( bầu dục)
Gp A a
F1 Aa(100% tròn)
c) -Cây cà chua đem lại không thuần chủng vì đời con phân tính
-Vì đời con là phân tính -> P không thuần chủng -> kiểu gen P: Aa
a) Vì cho lai cà chua quả tròn với quả bầu dục thu dc F1 100% quả tròn-> Quả tròn THT so với quả vàng
Quy, ước gen: A quả tròn. a quả bầu dục
Vì cho lai quả tròn với bầu dục -> F1 nhận 2 giao tử là A và a -> kiểu gen F1: Aa
F1 dị hợp -> P thuần chủng
b) P(t/c) AA( quả tròn) x aa( bầu dục)
Gp A a
F1 Aa(100% tròn)
c) -Cây cà chua đem lại không thuần chủng vì đời con phân tính
-Vì đời con là phân tính -> P không thuần chủng -> kiểu gen P: Aa
Tham khảo:
Bảng 51.2. Thành phần thực vật trong khu vực thực hành:
Loài có nhiều cá thể nhất | Loài có nhiều cá thể | Loài có ít cá thể | Loài có rất ít cá thể |
Rau muống | Rau rút | Cỏ bợ | Khoai nước |
Bảng 51.3. Thành phần động vật trong khu vực thực hành
Loài có nhiều cá thể nhất | Loài có nhiều cá thể | Loài có ít cá thể | Loài có rất ít cá thể |
Cá chép | ốc vặn, ốc bươu vàng | Đỉa, cua | Cá trê |
Tỉ lệ : Hạt vàng/ Hạt xanh= 345/112=3/1
=> Hạt vàng > Hạt xanh và tính trạng màu hat do gen nằm trên NST thường quy định, mỗi gen quy định 1 tính trang.
Ta có: F1 có 4 tổ hợp = 2 x 2 => P dị hợp 2 cá thể đem lai
Quy ước: A vàng> a xanh
Sơ đồ lai:
P: Aa (Hạt vàng) x Aa(Hạt vàng)
G(P):(1/2A:1/2a)___(1/2A:1/2a)
F1:1/4AA:2/4Aa:1/4aa (3/4 Vàng:1/4 Xanh)
\(\dfrac{Vàng}{Xanh}\approx\dfrac{3}{1}\) => Vàng trội so với Xanh
Quy ước: A:vàng, a: xanh
Để F1 có \(aa=\dfrac{1}{4}\) thì ở P cả bố và mẹ phải cho giao tử a với tỉ lệ \(=\dfrac{1}{2}\)
=> P: Aa x Aa
Tham khảo:
- Vì ở đời thứ năm trở đi sự khác biệt về mặt di truyền nhiều hơn, các gen lặn có hại khó có khả năng tổ hợp lại với nhau hơn => tỉ lệ xuất hiện thể đồng hợp lặn ở đời thứ 6 là rất thấp, tránh được các bệnh tật di truyền do các gen lặn gây ra.
a, số Nu mỗi gen là: 60*20=1200 Nu
gọi số lần nhân đôi của ADN là k ( k thuộc N*)
ta có: 4*1200(2^k-1)=33600=> 2^k=8=> k=3
vậy mỗi gen nhân đôi 3 lần
b, chiều dài mỗi gen: L=1200/2*3.4=2040 (A)
c, Câu này bạn ghi sai đề rồi nhá, phải là
"Số lượng Nu có trong phân tử ARN do mỗi gen trên tổng hợp"
---- Cách làm: Số nu có trong mỗi phân tử ARN: N/2=1200/2=600 Nu
Xét tỉ lệ đời con:100 cao,đỏ:32 cao, vàng:35 thấp, đỏ:10 thấp, vàng
~9:3:3:1
*Xét tính trạng màu sắc:\(\dfrac{do}{vang}=\dfrac{100+35}{32+10}\dfrac{3}{1}\)
=> đỏ trội hoàn toàn so với vàng
* Xét tính trạng hình dạng:\(\dfrac{Cao}{thap}=\dfrac{100+32}{35+10}=\dfrac{3}{1}\)
=> cao trội hoàn toàn so với thấp
Quy ước gen: A đỏ. a vàng
B cao. b thấp
Vì thu được đời con tỉ lệ 9:3:3:1=> P dị hợp
P: AaBb( đỏ,cao). x. AaBb( đỏ,cao)
Gp. AB,Ab,aB,ab. AB,Ab,aB,ab
F1:
| AB | Ab | aB | ab | |
| AB | AABB | AABb | AaBB | AaBb |
| Ab | AABb | AAbb | AaBb | Aabb |
| aB | AaBB | AaBb | aaBB | aaBb |
| ab | AaBb | Aabb | aaBb | aabb |
Kiểu gen:9A_B_:3A_bb:3aaB_:1aabb
kiểu hình: 9 đỏ,cao:3đỏ,thấp:3vàng,cao:1vàng,thấp


Phân tích KH từng tính trạng và tổ hợp lại
- Nếu tỉ lệ kiểu hình đời con bằng tích tỉ lệ từng tính trạng hợp thành nó => 2 cặp gen quy định tính trạng phân li độc lập
- Nếu tỉ lệ kiểu hình đời con khác tích tỉ lệ từng tính trạng hợp thành nó => 2 cặp gen quy định tính trạng di truyền liên kết trên 1 cặp NST