K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

. Vật liệu thông dụng trong cơ khí Kim loại: Sắt và thép: Thép cacbon và các loại thép hợp kim là nền tảng của ngành cơ khí nhờ độ bền, độ cứng cao và khả năng gia công tốt.Kim loại màu: Nhôm, đồng, titan và các hợp kim của chúng được sử dụng cho các bộ phận nhẹ, chống ăn mòn hoặc dẫn điện tốt. Polyme (nhựa): Các loại nhựa thông dụng như PE, PP, PVC, ABS có trọng lượng...
Đọc tiếp
. Vật liệu thông dụng trong cơ khí
  • Kim loại:
    • Sắt và thép: Thép cacbon và các loại thép hợp kim là nền tảng của ngành cơ khí nhờ độ bền, độ cứng cao và khả năng gia công tốt.
    • Kim loại màu: Nhôm, đồng, titan và các hợp kim của chúng được sử dụng cho các bộ phận nhẹ, chống ăn mòn hoặc dẫn điện tốt.
  • Polyme (nhựa):
    • Các loại nhựa thông dụng như PE, PP, PVC, ABS có trọng lượng nhẹ, cách điện tốt, giá thành rẻ, được dùng làm chi tiết vỏ, cách điện, ống dẫn.
  • Gốm:
    • Gốm kỹ thuật (gốm sứ chịu nhiệt, chịu mài mòn) được ứng dụng trong môi trường khắc nghiệt, làm ổ trục, dụng cụ cắt.
  • Composite cơ bản:
    • Là sự kết hợp của hai hoặc nhiều vật liệu khác nhau (ví dụ: sợi thủy tinh gia cường nhựa) để tạo ra vật liệu có tính năng ưu việt hơn từng thành phần đơn lẻ.
II. Vật liệu mới trong cơ khí
  • Kim loại hợp kim tiên tiến:
    • Các hợp kim siêu hợp kim (superalloys), hợp kim nhớ hình, kim loại có cấu trúc tinh thể không xác định (ví dụ: kim loại vô định hình - amorphous metals) có thể chịu nhiệt độ cao, tải trọng lớn, chống ăn mòn tốt.
  • Vật liệu composite tiên tiến:
    • Sử dụng các loại sợi tiên tiến như sợi carbon, sợi aramit để gia cường cho nền nhựa, tạo ra vật liệu siêu nhẹ, siêu bền, thường dùng trong hàng không vũ trụ, ô tô.
  • Vật liệu nano:
    • Các vật liệu có kích thước nanomet như ống nano carbon, graphene mang lại các tính chất cơ học, dẫn điện, dẫn nhiệt vượt trội so với vật liệu truyền thống.
  • Vật liệu chức năng:
    • Vật liệu thông minh (smart materials) như vật liệu áp điện, vật liệu từ tính được sử dụng trong các cảm biến, cơ cấu chấp hành thông minh trong các hệ thống cơ khí tiên tiến.
III. Ứng dụng và ý nghĩa
  • Tăng hiệu suất:  Vật liệu mới cho phép thiết kế các chi tiết có hình dáng phức tạp, giảm trọng lượng, tăng hiệu quả làm việc.
  • Nâng cao độ bền và tuổi thọ:  Vật liệu tiên tiến giúp tăng khả năng chịu tải, chống mài mòn, chống ăn mòn, kéo dài tuổi thọ của máy móc.
  • Phát triển công nghệ mới:  Sự ra đời của các vật liệu mới là yếu tố then chốt cho sự phát triển của các ngành công nghiệp hiện đại như hàng không, ô tô, năng lượng, y tế.
0
28 tháng 9 2025

Cho xin tick ik

29 tháng 1 2018

Chọn A

Câu 1: Động cơ xăng 2 kỳ, xilanh có mấy cửa ? A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 Câu 2: Để cắt gọt được kim loại dao phải đảm bảo yêu cầu gì? A. Độ cứng của bộ phận cắt phải bằng độ cứng của phôi. B. Độ cứng của bộ phận cắt phải thấp hơn độ cứng của phôi. C. Độ cứng của bộ phận cắt bằng độ cứng của phôi. D. Độ cứng của bộ phận cắt phải cao hơn độ cứng của phôi. Câu 3: Về...
Đọc tiếp

Câu 1: Động cơ xăng 2 kỳ, xilanh có mấy cửa ? A. 3 B. 4 C. 2 D. 5 Câu 2: Để cắt gọt được kim loại dao phải đảm bảo yêu cầu gì? A. Độ cứng của bộ phận cắt phải bằng độ cứng của phôi. B. Độ cứng của bộ phận cắt phải thấp hơn độ cứng của phôi. C. Độ cứng của bộ phận cắt bằng độ cứng của phôi. D. Độ cứng của bộ phận cắt phải cao hơn độ cứng của phôi. Câu 3: Về tốc độ quay của động cơ. Nếu tốc độ quay của của chúng khác nhau phải nối động cơ với máy công tác thông qua bộ phận nào? A. Thanh truyền. B. Hộp số. C. Pit- tông. D. Trục khuỷu. Câu 4: Tiện gia công được những mặt nào? A. Các loại ren ngoài và ren trong. B. Mặt tròn xoay ngoài và trong. C. Các mặt tròn xoay, các mặt định hình và các loại ren. D. Mặt tròn xoay định hình. Câu 5: Khi ô tô quay vòng, vận tốc quay của hai bánh xe chủ động (phía trong và phía ngoài) như thế nào? A. Hai bánh xe quay như nhau. B. Bánh xe phí ngoài quay chậm hơn. C. Bánh xe phía trong quay nhanh hơn. D. Bánh xe phí trong quay chậm hơn. Câu 6: Giao tuyến của mặt sau với mặt trước là bộ phận nào? A. Lưỡi cắt chính. B. Mặt sau. C. Mặt trước. D. Mặt đáy. Câu 7: Thay đổi hướng truyền momen từ phương dọc xe sang phương ngang xe là nhiệm vụ của bộ phận nào? A. Bộ vi sai. B. Trục các đăng. C. Truyền lực chính D. Li hợp. Câu 8: Máy tiện CNC là gì? A. Người máy công nghiệp. B. Máy tự động. C. Máy tự động mềm. D. Máy tự động cứng. Câu 9: Động cơ 4 kỳ là loại động cơ mà 1 chu trình làm việc được thực hiện trong mấy hành trình của pittông ? A. 1 B. 2 C. 4 D. 3 Câu 10: Động cơ đốt trong là nguồn động lực sử dụng phổ biến trong lĩnh vực nào? A. Nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải. B. Giao thông vận tải, nông nghiệp. C. Công nghiệp, giao thông vận tải. D. Nông nghiệp, công nghiệp. Câu 11: Chuyển động dao tiến ngang thực hiện nhờ là bộ phận nào? A. Bàn dao dọc. B. Bàn xe dao. C. hộp bước tiến dao. D. Bàn dao ngang. Câu 12: Mặt đối diện với bề mặt đang gia công của phôi là là bộ phận nào? A. Lưỡi cắt chính. B. Mặt trước. C. Mặt sau. D. Mặt đáy. Câu 8: (NB)Đặc điểm của động cơ đốt trong dùng cho ô tô(Chọn câu sai) A. Có tốc độ quay cao B. Kích thước và trọng lượng nhỏ gọn C. Làm mát bằng không khí D. Thường được làm mát bằng nước Câu 6 (NB) Cách bố trí nào sau đây của ĐCĐT dùng cho xe máy không hợp lệ? A. Bố trí ĐC ở giữa xe B. Bố trí ĐC ở đầu xe C. Bố trí ĐC lệch về đuôi xe D. Cả A và B sai Câu 10: (NB)Thứ tự nào sau đây của hệ thống truyền lực trên xe máy là đúng? A. Động cơ, li hơp, hộp số, xích hoặc các đăng, bánh xe B. Li hợp, động cơ, hộp số, xích hoặc các đăng, bánh xe A. Động cơ, hộp số, li hợp, xích hoặc các đăng, bánh xe A. Li hợp, hộp số, động cơ, xích hoặc các đăng, bánh xe Câu 11: (NB) Li hợp và hộp số bố trí trong một vỏ chung sử dụng ở phương tiện nào? A. Xe ô tô B. Tàu thủy C. Máy phát điện D. Xe máy Câu 12: (NB) Động cơ đốt trong dùng làm nguồn động lực cho phương tiện di chuyển: A. Trong phạm vi hẹp B. Với khoảng cách nhỏ C. Trong phạm vi rộng và khoảng cách lớn D. Trong phạm vi hẹp và khoảng cách nhỏ Câu 13: (NB) Theo số cầu chủ động, người ta chia hệ thống truyền lực trên ô tô làm mấy loại? A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 14: (NB) Nhiệm vụ của hộp số là: A. Thay đổi lực kéo và tốc độ của xe B. Thay đổi chiều quay của bánh xe để thay đổi chiều chuyển động của xe C. Ngắt đường truyền momen từ động cơ tới bánh xe trong thời gian cần thiết D. Cả 3 đáp án trên

0
Ae nào giúp tui trả lời mấy câu hỏi này với tui sắp ktra rồi :<<< 1. Chi tiết nào trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền vừa chuyển động tịnh tiến vừa chuyển động quay tròn? 2. Xi lanh động cơ có dạng hình ống hình trụ, được làm rời, nhằm mục đích gì? 3. Hòa khí là gì? 4. Kể tên các bộ phận bôi trơn. Nêu các tác dụng của dầu bôi trơn. Tên gọi khác của dầu bôi trơn? Nêu các nguyên...
Đọc tiếp

Ae nào giúp tui trả lời mấy câu hỏi này với tui sắp ktra rồi :<<<

1. Chi tiết nào trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền vừa chuyển động tịnh tiến vừa chuyển động quay tròn?

2. Xi lanh động cơ có dạng hình ống hình trụ, được làm rời, nhằm mục đích gì?

3. Hòa khí là gì?

4. Kể tên các bộ phận bôi trơn. Nêu các tác dụng của dầu bôi trơn. Tên gọi khác của dầu bôi trơn? Nêu các nguyên nhân khiến dầu bôi trơn nóng lên. Sau bao lâu cần thay dầu bôi trơn cho xe máy?

5. Thanh truyền thường gặp những hư hỏng gì?

6. Dựa vào đâu để gọi tên động cơ 4 kỳ và 2 kỳ?

7. Động cơ 2 kỳ dùng cơ cấu phân phối khí kiểu gì? Vì sao?

8. Tại sao pittong không làm vừa khít với xilanh để khỏi dùng xecmang?

9. Áo nước được lắp trên bộ phận nào của động cơ?

10. Để nạp đủ hào khí và thải sạch khí cháy ra ngoài thì các xupap phải hoạt động như thế nào?

11. Có nên gỡ yếm xe máy khi sử dụng không? Tại sao?

0
2 tháng 11 2019

Chọn B

15 tháng 4 2018

Đáp án: B

Đó là chuyển động tiến dao dọc, chuyển động tiến dao ngang và chuyển động tiến dao phối hợp.