Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cho: Cracking butan → hỗn hợp X (ankan + anken)
- Phản ứng với Br\(_{2}\) dư:
- Khí thoát ra = 60% thể tích X → khí HBr
- Brom phản ứng = 25,6g → số mol Br\(_{2}\) = 0,16 mol = số mol anken (vì anken + Br\(_{2}\) → sản phẩm cộng)
- Khối lượng dung dịch brom tăng 5,6g → Br\(_{2}\) bị hấp thụ (tạo sản phẩm cộng).
Bước 1: Gọi tổng mol hỗn hợp X = \(n\).
- Khí thoát ra = 0,6 \(n\) mol (HBr)
- Anken = 0,16 mol → ankan = \(n - 0 , 16\) mol
Bước 2: Tính mol CO\(_{2}\) và H\(_{2}\)O khi đốt cháy:
- Butan (C4) → mỗi mol cho 4 mol C và 10 mol H (ankan) hoặc 8 mol H (anken)
- CO\(_{2}\) = \(4 n\) mol
- H\(_{2}\)O = \(\frac{1}{2} \times\) tổng số mol H trong hỗn hợp
Tính tổng H:
\(H = 10 \times \left(\right. n - 0.16 \left.\right) + 8 \times 0.16 = 10 n - 1.6 + 1.28 = 10 n - 0.32\)
Nên:
\(b = \frac{H}{2} = \frac{10 n - 0.32}{2} = 5 n - 0.16\)
Kết quả:
\(a = 4 n , b = 5 n - 0.16\)
- số mol Br2 phản ứng: nBr2 = 6,4 / 160 = 0,04 mol → phản ứng với các hiđrocacbon không no trong X.
- hỗn hợp Y thoát ra: V = 4,704 lít → nY = 4,704 / 22,4 = 0,21 mol
- tỉ khối hơi Y so với H2: M̄ = 117/7 ≈ 16,71 g/mol → khối lượng Y = n·M̄ = 0,21·16,71 ≈ 3,51 g
- m isobutan = khối lượng Y + khối lượng phần đã phản ứng với Br2 = 3,51 + 6,4 = 9,91 g ≈ 9,92 g
kết quả: m ≈ 9,92 g
phản ứng với Br2: các hiđrocacbon không no + Br2 → dẫn xuất brom
khối lượng Br2 phản ứng = 55,23 g → nBr2 = 55,23/160 ≈ 0,345 mol
hỗn hợp Y còn lại là các hiđrocacbon no (CH4, C2H6…)
đốt cháy Y: CxHy + O2 → CO2 + H2O
hấp thụ CO2, H2O vào Ba(OH)2: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓, H2O tạo dung dịch Z chứa Ba²⁺ dư
thêm NaOH: Ba²⁺ + OH⁻ → BaCO3↓
nNaOH = 0,02 mol → xác định Ba²⁺ và HCO3⁻
từ số mol khí, tính lại m isobutan ban đầu = 25,8 g
các phương trình hóa học chính:
- C4H10 → C4H8 + H2 (tách H2)
- C4H10 → CH4 + C3H6 (cracking)
- C4H10 → C2H6 + C2H4 (cracking)
- CxHy + Br2 → CxHyBrz
- Y + O2 → CO2 + H2O
- CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
- Ba²⁺ + OH⁻ → BaCO3↓
kết quả: m = 25,8 g
a) PTHH : Fe + H2SO4 -----> FeSO4 + H2 ( Vì Cu là kim loại yếu không tác dụng được với axit loãng nên bài này chỉ có 1 PT )
\(nH_2=\frac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)
Theo PT : \(n_{Fe}=n_{H_2}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Fe}=n.M=0,2\times56=11,2\left(g\right)\)
\(\%m_{Fe}=\frac{11,2}{30}\times100=37,3\%\)
\(\%m_{Cu}=100-37,3=62,7\%\)
b) Đổi 150ml = 0,15 l
Theo PT : \(n_{H_2SO_4}=n_{H_2}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_M=\frac{n}{V}=\frac{0,2}{0,15}\approx1,4\left(M\right)\)