K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 tháng 2

1. Công thức hóa học của nguyên tử kim loại được ký hiệu bằng ký hiệu hóa học của nguyên tố đó. Dưới đây là 5 nguyên tử kim loại phổ biến cùng nguyên tử khối tương ứng (đơn vị amu):

- Sắt (Fe): 56

- Đồng (Cu): 64

- Nhôm (Al): 27

- Kẽm (Zn): 65

10 tháng 2

2. Dưới đây là công thức hóa học (ký hiệu hóa học) của 5 nguyên tử phi kim phổ biến và nguyên tử khối tương ứng của chúng, tính theo đơn vị cacbon (đvC) hoặc amu:

- Cacbon (C): Nguyên tử khối = 12.

- Oxi (O): Nguyên tử khối = 16.

- Nitơ (N): Nguyên tử khối = 14.

- Lưu huỳnh (S): Nguyên tử khối = 32.

- Photpho (P): Nguyên tử khối = 31.

27 tháng 10 2021

1.Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt đó : Proton, neutron và electron. Trong đó, Proton và neutron có khối lượng nặng hơn electron rất nhiều và chúng cư trú trong tâm của nguyên nguyên tử hay còn được gọi  hạt nhân. Còn electron thì lại cực kỳ nhẹ và tồn tại trong một đám mây bao xung quanh hạt nhân.

2.

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm :

            - Hạt nhân tạo bởi proton(p) và nơtron

            - Trong mỗi nguyên tử : p(+) = e (-)

            - Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.

Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.

Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

Phân tử là hạt hợp thành của hầy hết các chất,các đơn chất kim loại… có hạt hợp thành là nguyên tử.

Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.

Bước 1: Xác định nguyên tử khối của từng nguyên tố cấu tạo nên phân tử đó. Bước 2: Nhân nguyên tử khối với số nguyên tử của nguyên tố đó. 

Bước 3: Tính tổng của tích các nguyên tử khối vừa làm ở bước 2. – Phân tử được cấu tạo từ x nguyên tố A, y nguyên tố B, z nguyên tố C.

 

27 tháng 10 2021

(1)Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.

Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt đó : Proton, neutron và electron. Trong đó, Proton và neutron có khối lượng nặng hơn electron rất nhiều và chúng cư trú trong tâm của nguyên nguyên tử hay còn được gọi  hạt nhân.

(2)Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt.

 Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.

Bước 1: Xác định nguyên tử khối của từng nguyên tố cấu tạo nên phân tử đó. Bước 2: Nhân nguyên tử khối với số nguyên tử của nguyên tố đó. Bước 3: Tính tổng của tích các nguyên tử khối vừa làm ở bước 2

(3) Đơn chất do một nguyên tố hóa học cấu tạo nên do đó CTHH chỉ gồm KHHH của nguyên tố

Cách ghi: AxTrong đó: A là KHHH của nguyên tố               x là chữ số chỉ số nguyên tử của nguyên tố có trong phân tử chấtVới đơn chất có phân tử là nguyên tử thì KHHH cũng chính là CTHHVí dụ:  CTHH của đơn chất đồng: Cu           CTHH của đơn chất lưu huỳnh: SCông thức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố hợp thành và chỉ số ở chân. Ví dụ: CTHH của muối ăn, nước, khí cacbonic, đá vôi lần lượt : NaCl, H2O, CO2, CaCO3Công thức hóa học được dùng để biểu thị thông tin về các nguyên tố có của hợp chất hóa học hoặc đơn chất hóa học. Ngoài ra, nó còn được dùng để diễn tả phản ứng hóa học xảy ra như thế nào. Với phân tử, nó là công thức phân tử, gồm ký hiệu hóa học các nguyên tố với số các nguyên tử các nguyên tố đó trong phân tử.(4)Phát biểu quy tắc hóa trị: Trong công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hóa ttrị của nguyên tố kia.(5)- Hiện tượng vật lý: là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.

Ví dụ:

+ Nước đá để chảy thành nước lỏng, đun sôi nước lỏng chuyển thành hơi nước và ngược lại.

- Hiện tượng hóa học: là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác.

Ví dụ:

+ Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo thành khí có mùi hắc là lưu huỳnh đioxit

 
10 tháng 2

Câu 1.

Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện, đại diện cho nguyên tố hóa học và cấu tạo nên vật chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương ở trung tâm (chứa proton \(p\) và neutron \(n\)) và vỏ electron (\(e\)) mang điện âm chuyển động xung quanh. Tổng số hạt \(p\) bằng số hạt \(e\), nên nguyên tử trung hòa về điện. 

Cấu tạo chi tiết của nguyên tử: 

- Hạt nhân (ở tâm):

+ Proton (\(p\)): Mang điện tích dương (\(+\)), ký hiệu là \(p\) hoặc \(Z\).

+ Neutron (\(n\)): Không mang điện, ký hiệu là \(n\).

- Vỏ nguyên tử:

+ Electron (\(e\)): Mang điện tích âm (\(-\)), chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp theo từng lớp.

+ Khối lượng electron rất nhỏ so với proton và neutron. 

10 tháng 2

Câu 2.

1. Định nghĩa

- Nguyên tử khối (NTK): Là khối lượng của một nguyên tử, được tính bằng đơn vị cacbon (đvC). Nguyên tử khối xấp xỉ bằng tổng khối lượng proton và neutron trong hạt nhân.

- Phân tử: Là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

- Phân tử khối (PTK): Là khối lượng của một phân tử, được tính bằng đơn vị cacbon (đvC). Nó bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. 

2. Cách tính phân tử khối
Phân tử khối được tính theo 3 bước: 

- Bước 1: Xác định nguyên tử khối của từng nguyên tố (dựa vào bảng tuần hoàn).

- Bước 2: Nhân nguyên tử khối với số nguyên tử tương ứng của nguyên tố đó.

- Bước 3: Cộng tổng các giá trị vừa tính được.

Công thức tổng quát: Cho phân tử \(A_{x}B_{y}\):\(\text{PTK}_{A_{x}B_{y}}=x\times \text{NTK}_{A}+y\times \text{NTK}_{B}\)

Ví dụ: Tính PTK của nước (\(H_{2}O\)):\(\text{PTK}_{H_{2}O}=2\times \text{NTK}_{H}+1\times \text{NTK}_{O}=2\times 1+16=18\text{\ đvC}\)

a. biết \(PTK_{O_2}=2.16=32\left(đvC\right)\)

vậy \(PTK_{XO_2}=2.32=64\left(đvC\right)\)

b. ta có:

\(X+2O=64\)

\(X+2.16=64\)

\(X+32=64\)

\(X=64-32=32\left(đvC\right)\)

\(\Rightarrow X\) là lưu huỳnh \(\left(S\right)\)

CTHH của hợp chất là \(SO_2\)

 

23 tháng 12 2020

Đơn chất là a,d vì chúng chỉ do một nguyên tố hóa học tạo nên

Hợp chất: còn lại, vì chúng do nhiều nguyên tố hóa học tạo nên>2

b, H3PO4, 98đvC ; C,NaCO3,,83 đvC; E, C2H6O3,78đvC, F,C12H22O11,342đvC còn các đơn chất bạn tự ghi nhé ^^

23 tháng 12 2020

cảm ơn bạn ạ

 

a. biết \(PTK_{H_2}=2.1=2\left(đvC\right)\)

vậy \(PTK_A=40.2=80\left(đvC\right)\)

b. gọi CTHH của hợp chất là \(XO_3\)

ta có:

\(1X+3O=80\)

\(X+3.16=80\)

\(X+48=80\)

\(X=80-48=32\left(đvC\right)\)

\(\Rightarrow X\) là lưu huỳnh, kí hiệu là \(S\)

c. ta có CTHH của hợp chất: \(SO_3\)

10 tháng 2

Gọi hợp chất là $CX_2$ (vì gồm 1 nguyên tử C liên kết với 2 nguyên tử X).

a) Tính phân tử khối của hợp chất

Phân tử hiđro là $H_2$ có phân tử khối: $M_{H_2}=2$

Theo đề bài, hợp chất nặng hơn phân tử hiđro 22 lần, nên: $M_{CX_2}=22 \cdot 2 = 44$

b) Tính nguyên tử khối của X, xác định X

Ta có:

$M_{CX_2}=M_C+2M_X$

$44=12+2M_X$

$2M_X=44-12=32$

$M_X=16$

Nguyên tố có nguyên tử khối bằng 16 là oxi.

Kí hiệu hóa học: O
Tên nguyên tố: Oxi

c) Viết công thức hóa học của hợp chất

Vì $X$ là oxi nên hợp chất là: $CO_2$

16 tháng 10 2021

A, x,y hoá trị 2.                                       B.x là Ca y là S.                                 C. Hợp chất  

Calci sulfide là hợp chất hóa học có công thức CaS. Chất màu trắng này được kết tinh thành các khối lập phương như đá muối. CaS đã được nghiên cứu như là một thành phần trong quá trình tái chế thạch cao, một sản phẩm khử lưu huỳnh bằng khí thảiCông thức: CaSĐiểm nóng chảy: 2.525 °CKhối lượng phân tử: 72,143 g/molMật độ: 2,59 g/cm³Số CAS: 20548-54-3Phân loại của EU: Chất kích thích (Xi); Nguy hiểm cho môi trường (N)
11 tháng 10 2021

O2: 16.2 = 32đvC

\(M_{O_2}=16.2=32\left(đvC\right)\)