K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 3 2022

tham khảo

Mặc dù an sinh xã hội là một trong những trụ cột cơ bản của hệ thống chính sách xã hội ở Việt Nam được Đảng và Nhà nước ta quan tâm xây dựng, song sau 35 năm đổi mới hệ thống an sinh vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Các chính sách tuy được ban hành nhiều, song thiếu đồng bộ, và chưa đến tay đối tượng cần hỗ trợ khi triển khai trên thực tế. Chất lượng các dịch vụ công còn thấp, các biện pháp an sinh nhằm khắc phục khó khăn trong điều kiện bất thường, như đại dịch Covid-19, còn chậm trễ, chưa đảm bảo công bằng, bao trùm và bền vững. Hệ thống an sinh xã hội trong tình hình mới cần định hướng rõ mục tiêu phát triển vì con người, coi trọng bao trùm xã hội, thay đổi căn bản nhận thức về vị trí, vai trò của cộng đồng, doanh nghiệp, khu vực tư nhân trong các trụ cột an sinh, giảm bớt gánh nặng bao cấp của nhà nước và hội nhập sâu hơn với quốc tế.

Câu 1. Nêu các khái niệm về : môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.Câu 2. Nêu ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống của sinh vật. Lấy ví dụ về thực vật ưa sáng, thực vật ưa bóng, động vật ưa sáng , động vật ưa tối.Câu 3. Nêu các mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài, sinh vật khác loài? Cho ví dụ về các mối quan hệ.Câu 4. Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh...
Đọc tiếp

Câu 1. Nêu các khái niệm về : môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái.

Câu 2. Nêu ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống của sinh vật. Lấy ví dụ về thực vật ưa sáng, thực vật ưa bóng, động vật ưa sáng , động vật ưa tối.

Câu 3. Nêu các mối quan hệ giữa các sinh vật cùng loài, sinh vật khác loài? Cho ví dụ về các mối quan hệ.

Câu 4. Phân biệt quần thể sinh vật và quần xã sinh vật.

Câu 5. Thế nào là một hệ sinh thái? Nêu các thành phần hệ sinh thái. Phân biệt chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.

Câu 6. Nêu các tác động của con người tới môi trường qua các thời kì phát triển của xã hội. Con người đã làm gì để bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên?

Câu 7. Các hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa học thường tích tụ ở những môi trường nào? Mô tả các con đường phát tán các hóa chất đó. Hãy cho biết nguyên nhân của việc ngộ độc thuốc bảo vệ thực vật khi ăn rau quả.

Câu 8. Ô nhiễm môi trường là gì? Nêu tác hại của ô nhiễm môi trường. Trình bày các tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm môi trường.

Câu 9. Những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm không khí? Hãy đề xuất các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường không khí.

Câu 10. Trình bày những nguyên nhân ô nhiễm môi trường nước. Hãy đề xuất các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường nước.

10
24 tháng 1

Câu 1.

- Môi trường là tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và các hoạt động khác của sinh vật.

- Nhân tố sinh thái là tất cả những yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống của sinh vật.

- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái nhất định mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định. Nếu vượt ra ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ không thể tồn tại.

24 tháng 1

Câu 2.

*Ảnh hưởng của ánh sáng tới đời sống sinh vật:

- Với thực vật: Ảnh hưởng đến quá trình quang hợp, hô hấp, trao đổi chất, hình thái lá (phiến lá, mô giậu), thân cây và hiện tượng tự tỉa thưa.

- Với động vật: Ánh sáng giúp định hướng không gian, ảnh hưởng đến hoạt động kiếm ăn, sinh sản, phát dục. Cơ quan thị giác phát triển (ưa sáng) hoặc kém phát triển/tập trung vào xúc giác (ưa tối). 

* Ví dụ về các nhóm sinh vật

- Thực vật ưa sáng: Cây ngô, phi lao, lúa, bạch đàn, phi lao, cây phi lao, cây thông.

- Thực vật ưa bóng: Cây vạn niên thanh, cây đỗ, cây lá lốt, ngải cứu, gừng, cây dương xỉ.

- Động vật ưa sáng: Trâu, bò, cừu, dê, ong, bướm, chim chích chòe, chim chào mào.

- Động vật ưa tối (hoạt động ban đêm): Cú mèo, vạc, sếu, chuột chũi, dơi, muỗi, cáo. 

24 tháng 1

a) Xây dựng 6 chuỗi thức ăn (mỗi chuỗi có từ 4 mắc xích trở lên)

Từ các quần thể đã cho: cỏ, hươu, hổ, vi khuẩn, sâu ăn cỏ, bọ ngựa, rắn, chuột, cầy, đại bàng

Ta có thể xây dựng các chuỗi thức ăn sau:

1. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → vi khuẩn

2. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → đại bàng → vi khuẩn

3. Cỏ → chuột → rắn → đại bàng → vi khuẩn

4. Cỏ → chuột → cầy → đại bàng → vi khuẩn

5. Cỏ → hươu → hổ → vi khuẩn

6. Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → hổ → vi khuẩn

Các chuỗi trên đều có từ 4 mắc xích trở lên và kết thúc bằng vi khuẩn (sinh vật phân giải).

b) Sơ đồ lưới thức ăn của quần xã sinh vật

Phân tích vai trò các nhóm sinh vật

Sinh vật sản xuất: → Cỏ

Sinh vật tiêu thụ bậc 1: → Sâu ăn cỏ, chuột, hươu

Sinh vật tiêu thụ bậc cao: → Bọ ngựa, rắn, cầy, hổ, đại bàng

Sinh vật phân giải: → Vi khuẩn

Sơ đồ lưới thức ăn (mô tả bằng chữ)

Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → cầy → đại bàng

Cỏ → sâu ăn cỏ → bọ ngựa → đại bàng

Cỏ → chuột → rắn → đại bàng

Cỏ → chuột → cầy → đại bàng

Cỏ → hươu → hổ

Xác sinh vật của tất cả các loài → vi khuẩn

25 tháng 1
1. Nhận thức và Suy nghĩ về Lựa chọn Nghề nghiệp

- Đam mê không thể thay thế năng lực: Câu chuyện cho thấy đam mê chỉ là khởi đầu, năng lực thực sự và sự rèn luyện kiên trì mới quyết định thành công.

- Không chạy theo xu hướng: Nghề nghiệp cần phù hợp với tính cách, sở thích và khả năng thực tế của bản thân, thay vì chạy theo các nghề "thời thượng".

- Đúng nghề - Đủ nghề: Lựa chọn đúng nghề giúp bản thân có động lực, say mê và hạnh phúc, trong khi chọn sai nghề có thể khiến công việc trở thành gánh nặng.

- Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh: Dù là nghề gì, nếu giỏi và tâm huyết, bạn sẽ thành công. 

2. Các Câu chuyện và Hướng đi sau THCS

- Học nghề (Trung cấp/Cao đẳng): Đây là con đường thực tế, tiết kiệm thời gian, tập trung vào kỹ năng thực hành, phù hợp với người muốn sớm đi làm hoặc có năng khiếu đặc thù, có thể liên thông lên Đại học sau này.

- Học THPT và định hướng Đại học: Con đường truyền thống dành cho người muốn nâng cao kiến thức hàn lâm, nghiên cứu sâu.

- Ví dụ câu chuyện: Một học sinh yêu thích công nghệ có thể lựa chọn học trung cấp nghề CNTT để thực hành sớm, hoặc học THPT theo khối tự nhiên để thi vào đại học kỹ thuật.

- Vai trò của sự kiên trì: Câu chuyện của những người vượt khó thành công cho thấy, nỗ lực học tập và tìm kiếm cơ hội thực tế là chìa khóa để tạo nên sự nghiệp bền vững. 

3. Quy trình Định hướng Bản thân

- Hiểu mình: Liệt kê sở thích, điểm mạnh, điểm yếu.

- Tìm hiểu nghề: Nghiên cứu về nhu cầu xã hội, điều kiện học tập.

- Trao đổi: Tham khảo ý kiến gia đình, thầy cô.

- Trải nghiệm: Tham gia các hoạt động ngoại khóa, hướng nghiệp để hình dung rõ hơn về nghề. 


24 tháng 1

1. Kĩ thuật chạy ngắn bao gồm hai giai đoạn quan trọng để đạt tốc độ cao: Chạy lao (tăng tốc sau xuất phát) và Chạy giữa quãng (duy trì tốc độ tối đa). Chạy lao tập trung nâng cao thân người và tăng sải chân, trong khi chạy giữa quãng duy trì thân người thẳng hơn, đánh tay nhịp nhàng và sải chân dài.

2. Các bước di chuyển cơ bản trong bóng chuyền bao gồm: bước lướt (di chuyển ngang/chéo), bước chạy, bước nhảy, bước bật nhảy đập bóng và các bước lùi/tiến, giúp người chơi linh hoạt đón bóng. Kỹ thuật phát bóng cao tay (thẳng tay) gồm 3 bước: đứng tư thế chuẩn bị, tung bóng (80-100cm trước mặt, chếch tay thuận), và vung tay đánh bóng mạnh vào sau tâm bóng.

17 tháng 11 2021

Tham khảo

Kĩ thuật chạy cự li ngắn được chia thành 4 giai đoạn: Xuất phát, Chạy lao, Chạy giữa quãng và Về đích. Trong chạy cự li ngắn cần sử dụng kĩ thuật xuất phát thấp với bàn đạp để tận dụng lực đạp sau giúp cơ thể xuất phát nhanh. Có 3 lệnh trong xuất phát chạy ngắn: “Vào chổ!”, “Sẵn sàng!”, “Chạy!”.

17 tháng 11 2021

Tham khảo

Kĩ thuật chạy cự li ngắn được chia thành 4 giai đoạn: Xuất phát, Chạy lao, Chạy giữa quãng và Về đích. Trong chạy cự li ngắn cần sử dụng kĩ thuật xuất phát thấp với bàn đạp để tận dụng lực đạp sau giúp cơ thể xuất phát nhanh. Có 3 lệnh trong xuất phát chạy ngắn: “Vào chổ!”, “Sẵn sàng!”, “Chạy!”

BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌCCâu 1. Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:a) MgSO4.b) CuCl2.c) AgNO3.d) HCl.Cho biết hiện tượng xảy ra? Giải thích và viết phương trình hóa học.Câu 2. Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ba, Zn, Ag.a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động hóa học.b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?c)...
Đọc tiếp

BÀI 19. DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC

Câu 1. Thả một mảnh nhôm vào các ống nghiệm chứa các dung dịch sau:

a) MgSO4.

b) CuCl2.

c) AgNO3.

d) HCl.

Cho biết hiện tượng xảy ra? Giải thích và viết phương trình hóa học.

Câu 2. Cho các kim loại: Cu, Fe, Na, Mg, Al, Ba, Zn, Ag.

a) Sắp xếp các kim loại trên theo chiều giảm dần khả năng hoạt động hóa học.

b) Kim loại nào tác dụng được với nước ở điều kiện thường?

c) Kim loại nào tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng?

d) Kim loại nào đẩy được Fe ra khỏi dung dịch FeCl2.

Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Câu 3. Nhằm xác định vị trí những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hóa học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:

– Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.

– Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy được kim loại Z ra khỏi muối.

– Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy được kim loại Y ra khỏi muối.

– Thí nghiệm 4: Kim loại Z đẩy được kim loại T ra khỏi muối.

Em hãy sắp xếp các kim loại theo chiều mức độ hoạt động hóa học giảm dần.

Câu 4. Một mẫu thủy ngân có lẫn tạp chất là Zn, Sn, Pb. Hãy nêu phương pháp hóa học để làm sạch mẫu thủy ngân trên. Viết các phương trình hóa học xảy ra.

Câu 5. Dung dịch ZnSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4? Giải thích và viết phương trình phản ứng.

a) Fe.                                 b) Zn.                                c) Cu.                                d) Mg.

Câu 6. Cho m gam Fe tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch CuSO4 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X và m1 gam Cu.

a) Viết phương trình hóa học xảy ra.

b) Tính khối lượng sắt (m) đã tham gia phản ứng.

c) Tính khối lượng Cu (m1) sinh ra.

0
Bài 6: Một cửa hàng thời trang nhập về một số áo với giá vốn 300 000 đồng/ 1 áo. Đợt một, cửa hàng bán hết 80 áo. Nhân dịp khuyến mãi, để bán hết phần còn lại, cửa hàng đã giảm giá 20% so với giá niêm yết ở đợt một. Biết rằng sau khi bán hết số áo của đợt nhập hàng này thì cửa hàng lãi 25%. a) Tính số lượng áo nhập về biết sau khi bán hết cửa hàng thu về cả vốn lẫn lãi...
Đọc tiếp

Bài 6: Một cửa hàng thời trang nhập về một số áo với giá vốn 300 000 đồng/ 1 áo. Đợt một, cửa hàng bán hết 80 áo. Nhân dịp khuyến mãi, để bán hết phần còn lại, cửa hàng đã giảm giá 20% so với giá niêm yết ở đợt một. Biết rằng sau khi bán hết số áo của đợt nhập hàng này thì cửa hàng lãi 25%. a) Tính số lượng áo nhập về biết sau khi bán hết cửa hàng thu về cả vốn lẫn lãi là 37 500 000? b) Hỏi vào dịp khuyến mãi cửa hàng đó bán một chiếc áo giá bao nhiêu tiền? Bài 7 (1 điểm) Một quán trà sữa Kitty có chương trình giảm giá như sau nếu khách hàng mua trên 4 ly thì ly thứ tư trở đi được giảm giá 10% giá niêm yết. Hôm nay sinh nhật bạn Bình, nên mời nhóm bạn thân đến quán Kitty uống trà sữa. Biết giá niêm yết một ly trà sữa là 25 000 đồng. Gọi y là số tiền bạn Bình phải trả khi mua n (n>3) ly trà sữa. a) Lập công thức liên hệ giữa y và n và anh Bình mua bao nhiêu ly trà sữa biết tổng số tiền phải trả là 232 500 đồng.b) Quán trà sữa Hello có chương trình là mua 5 ly tính tiền 4 ly. Hỏi khi mua 10 ly trà sữa thì bạn Bình chọn quán nào sẽ có lợi hơn biết cả hai quán có cùng giá niêm yết và cùng chất lượng. Bài 8: Từ điểm A nằm bên ngoài đường tròn (O) vẽ cát tuyến ADE không đi qua tâm O và hai tiếp tuyến AB, AC đến đường tròn tâm (O) (với B, C là các tiếp điểm). OA cắt BC tại H, DE cắt đoạn BH tại I. Chứng minh:

a) OA  BC tại H và 2 AB AD AE  . b) Tứ giác DEOH nội tiếp. c) AD.IE = AE.ID

0
14 tháng 9 2025

em nghĩ là nên làm pp


21 tháng 3

DNA có chức năng lưu giữ thông tin di truyền, bảo quản thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể, truyền đạt thông tin di truyền từ tế bào này sang tế bào khác và từ thế hệ này sang thế hệ sau