hãy làm giúp mình mình cảm ơ...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

5 tháng 11 2018

Vì gân lá chứa mạch gỗ và mạch rây.

Mạch gỗ có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng, mạch rấy có chức năng vận chuyển chất hữu cơ.

\(\Rightarrow\) Gân lá có chức năng vận chuyển các chất( muối khoáng, nước, chất hữu cơ).

5 tháng 11 2018

Bạn mới là người dài dòng ở đây chớ! Chẳng liên quan gì đế câu trả lời của mik cả. (Ô kìa VietJack)

5 tháng 11 2018

thanks

5 tháng 11 2018

gân lá có chức năng......(điền vào chỗ trống)

5 tháng 11 2018

Thì đó, có chức năng vận chuyển các chất. Bó tay! Vu Thanhh Dat

5 tháng 11 2018

chào

5 tháng 11 2018
lý thuyết trắc nghiệm hỏi đáp Gửi câu hỏi

Người hay giúp bạn khác trả lời bài tập sẽ trở thành học sinh giỏi. Người hay hỏi bài thì không. Còn bạn thì sao?

  • Câu hỏi của Nguyễn Trần Ngọc Thư
  • Mới nhất
  • Chưa trả lời
  • Câu hỏi hay
Nguyễn Trần Ngọc ThưNguyễn Trần Ngọc Thư2 tháng 11 lúc 12:24

( In đậm và in nghiêng câu trả lời bạn cho là đúng nhất.)

Câu 1. Mỗi lỗ khí ở phần biểu bì lá được tạo thành bởi bao nhiêu tế bào hình hạt đậu ?

A. 5 tế bào B. 4 tế bào

C. 3 tế bào D. 2 tế bào

Câu 2. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Ở lá cây, … là bộ phận thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây.

A. lỗ khí B. biểu bì

C. lục lạp D. gân lá

Câu 3. Ở thực vật trên cạn, lỗ khí thường tập trung ở

A. mặt trên của lá.

B. mặt dưới của lá.

C. gân lá.

D. phần thịt lá.

Câu 4. Chức năng chủ yếu của gân lá là gì ?

A. Phân chia, làm tăng kích thước của lá

B. Bảo vệ, che chở cho lá

C. Tổng hợp chất hữu cơ

D. Vận chuyển các chất

Câu 5. Phần thịt lá nằm liền sát lớp biểu bì trên có đặc điểm nào dưới đây ?

A. Bao gồm các tế bào xếp dãn cách nhau, không chứa lục lạp.

B. Bao gồm các tế bào xếp sát nhau, chứa nhiều lục lạp

C. Bao gồm các tế bào xếp sát nhau, chứa ít lục lạp

D. Bao gồm các tế bào dãn cách, chứa nhiều lục lạp

Câu 6. Cây nào dưới đây chỉ có lỗ khí ở mặt trên của lá ?

A. Tất cả các phương án đưa ra

B. Nong tằm

C. Trang

D. Súng

Câu 7. Lỗ khí được tìm thấy ở cả hai mặt lá của cây nào dưới đây ?

A. Đoạn B. Ngô

C. Trang D. Thường xuân

Câu 8. Các lỗ khí ở lá cây có vai trò gì ?

A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng sau quang hợp đi nuôi cây

B. Giúp quá trình trao đổi khí diễn ra thuận lợi và tạo điều kiện cho quá trình thoát hơi nước của cây

C. Thu nhận ánh sáng mặt trời làm nguyên liệu cho quá trình quang hợp

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 9. Phần biểu bì của phiến lá được cấu tạo bởi mấy lớp tế bào ?

A. 4 lớp B. 3 lớp

C. 2 lớp D. 1 lớp

Câu 10. Chức năng chủ yếu của phần thịt lá là

A. chế tạo chất hữu cơ cho cây.

B. tổng hợp nước và muối khoáng cho cây.

C. dẫn truyền các chất dinh dưỡng xuống phần dưới của cây.

D. bảo vệ, che chở cho toàn bộ phiến lá.

2 câu trả lời Sinh học lớp 6 Chương IV. LáBài 20. Cấu tạo trong của phiến lá alt text Phùng Tuệ Minh Phùng Tuệ Minh2 tháng 11 lúc 12:40

Câu 1. Mỗi lỗ khí ở phần biểu bì lá được tạo thành bởi bao nhiêu tế bào hình hạt đậu ?

A. 5 tế bào B. 4 tế bào

C. 3 tế bào D. 2 tế bào

Câu 2. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau : Ở lá cây, … là bộ phận thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây.

A. lỗ khí B. biểu bì

C. lục lạp D. gân lá

Câu 3. Ở thực vật trên cạn, lỗ khí thường tập trung ở

A. mặt trên của lá.

B. mặt dưới của lá.

C. gân lá.

D. phần thịt lá.

Câu 4. Chức năng chủ yếu của gân lá là gì ?

A. Phân chia, làm tăng kích thước của lá

B. Bảo vệ, che chở cho lá

C. Tổng hợp chất hữu cơ

D. Vận chuyển các chất

Câu 5. Phần thịt lá nằm liền sát lớp biểu bì trên có đặc điểm nào dưới đây ?

A. Bao gồm các tế bào xếp dãn cách nhau, không chứa lục lạp.

B. Bao gồm các tế bào xếp sát nhau, chứa nhiều lục lạp

C. Bao gồm các tế bào xếp sát nhau, chứa ít lục lạp

D. Bao gồm các tế bào dãn cách, chứa nhiều lục lạp

Câu 6. Cây nào dưới đây chỉ có lỗ khí ở mặt trên của lá ?

A. Tất cả các phương án đưa ra

B. Nong tằm

C. Trang

D. Súng

Câu 7. Lỗ khí được tìm thấy ở cả hai mặt lá của cây nào dưới đây ?

A. Đoạn B. Ngô

C. Trang D. Thường xuân

Câu 8. Các lỗ khí ở lá cây có vai trò gì ?

A. Vận chuyển các chất dinh dưỡng sau quang hợp đi nuôi cây

B. Giúp quá trình trao đổi khí diễn ra thuận lợi và tạo điều kiện cho quá trình thoát hơi nước của cây

C. Thu nhận ánh sáng mặt trời làm nguyên liệu cho quá trình quang hợp

D. Tất cả các phương án đưa ra

Câu 9. Phần biểu bì của phiến lá được cấu tạo bởi mấy lớp tế bào ?

A. 4 lớp B. 3 lớp

C. 2 lớp D. 1 lớp

Câu 10. Chức năng chủ yếu của phần thịt lá là

A. chế tạo chất hữu cơ cho cây.

B. tổng hợp nước và muối khoáng cho cây.

C. dẫn truyền các chất dinh dưỡng xuống phần dưới của cây.

D. bảo vệ, che chở cho toàn bộ phiến lá.

Đúng Bình luận Báo cáo sai phạm

Các câu hỏi liên quan đến chủ đề

Nguyễn Trần Ngọc ThưNguyễn Trần Ngọc Thư2 tháng 11 lúc 12:23
5 tháng 11 2018

???? Liên quan quá, đưa vào đây làm chi?Vu Thanhh Dat

5 tháng 11 2018

bạn chỉ cần trả lời theo câu hỏi của mình là được R ko cần dài dòngok

5 tháng 11 2018
  • LỚP 3
  • LỚP 4
  • LỚP 5
  • LỚP 6
  • LỚP 7
  • LỚP 8
  • LỚP 9
  • LỚP 10
  • LỚP 11
  • LỚP 12
  • KHÁC

THAM GIA FACEBOOK: HỌC CÙNG VIETJACK

XEM BÀI GIẢNG TỪ CÁC GIÁO VIÊN HÀNG ĐẦU

Danh mục

Lớp 3

Tiếng Việt

  • Soạn Tiếng Việt lớp 3 (300 bài)
  • Văn mẫu lớp 3 (200 bài)
  • Giải Vở bài tập Tiếng Việt 3 (300 bài)

Toán

  • Giải BT Toán lớp 3 (500 bài)
  • Giải Vở bài tập Toán 3 (500 bài)

Tiếng Anh

  • Giải BT Tiếng Anh 3 (68 bài)

Đạo Đức

  • Giải VBT Đạo Đức 3 (150 bài)

Tự nhiên & Xã hội

  • Giải bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 (70 bài)
  • Giải Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 (70 bài)

Lớp 4

Lớp 5

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Thông tin tuyển sinh

Tiếng Anh

Công nghệ thông tin

Danh sách bài học mới

(YouTube) Chuyên đề hóa 10
(YouTube) Chuyên đề hóa 11
(Youtube) Giải toán lớp 7
(VietJack) Tập bản đồ Lịch Sử 6 - Tập thể VietJack
(VietJack) Tập bản đồ Lịch Sử 7 - Tập thể VietJack
(VietJack) Tập bản đồ Lịch Sử 8 - Tập thể VietJack
(VietJack) Tập bản đồ Lịch Sử 9 - Tập thể VietJack

5 tháng 11 2018
  • LỚP 3
  • LỚP 4
  • LỚP 5
  • LỚP 6
  • LỚP 7
  • LỚP 8
  • LỚP 9
  • LỚP 10
  • LỚP 11
  • LỚP 12
  • KHÁC

THAM GIA FACEBOOK: HỌC CÙNG VIETJACK

XEM BÀI GIẢNG TỪ CÁC GIÁO VIÊN HÀNG ĐẦU

Danh mục

Lớp 3

Tiếng Việt

  • Soạn Tiếng Việt lớp 3 (300 bài)
  • Văn mẫu lớp 3 (200 bài)
  • Giải Vở bài tập Tiếng Việt 3 (300 bài)

Toán

  • Giải BT Toán lớp 3 (500 bài)
  • Giải Vở bài tập Toán 3 (500 bài)

Tiếng Anh

  • Giải BT Tiếng Anh 3 (68 bài)

Đạo Đức

  • Giải VBT Đạo Đức 3 (150 bài)

Tự nhiên & Xã hội

  • Giải bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 (70 bài)
  • Giải Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 3 (70 bài)

Lớp 4

Lớp 5

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

Thông tin tuyển sinh

Tiếng Anh

Công nghệ thông tin

Danh sách bài học mới

(YouTube) Chuyên đề hóa 10
(YouTube) Chuyên đề hóa 11
(Youtube) Giải toán lớp 7
(VietJack) Tập bản đồ Lịch Sử 6 - Tập thể VietJack
(VietJack) Tập bản đồ Lịch Sử 7 - Tập thể VietJack
(VietJack) Tập bản đồ Lịch Sử 8 - Tập thể VietJack
(VietJack) Tập bản đồ Lịch Sử 9 - Tập thể VietJack

Xem thêm
5 tháng 11 2018

mh thích

5 tháng 11 2018
  • LỚP 3
  • LỚP 4
  • LỚP 5
  • LỚP 6
  • LỚP 7
  • LỚP 8
  • LỚP 9
  • LỚP 10
  • LỚP 11
  • LỚP 12
  • KHÁC
  • Giải bài tập Sinh học 6
  • Mục lục Giải bài tập Sinh học 6 full
  • Mở đầu sinh học
  • Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống
  • Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học
  • Đại cương về giới Thực vật
  • Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật
  • Bài 4: Có phải thực vật đều có hoa?
  • Chương 1: Tế bào thực vật
  • Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
  • Bài 6: Quan sát tế bào thực vật
  • Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật
  • Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào
  • Chương 2: Rễ
  • Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ
  • Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ
  • Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ
  • Bài 12: Biến dạng của rễ
  • Chương 3: Thân
  • Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân
  • Bài 14: Thân dài ra do đâu ?
  • Bài 15: Cấu tạo trong của thân non
  • Bài 16: Thân to ra do đâu?
  • Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân
  • Bài 18: Biến dạng của thân
  • Chương 4: Lá
  • Bài 19: Đặc điểm ngoài của lá
  • Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá
  • Bài 21: Quang hợp
  • Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp
  • Bài 23: Cây hô hấp không?
  • Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâu
  • Bài 25: Biến dạng của lá
  • Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng
  • Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
  • Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người
  • Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính
  • Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa
  • Bài 29: Các loại hoa
  • Bài 30: Thụ phấn
  • Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóa
  • Chương 7: Quả và hạt
  • Bài 32: Các loại quả
  • Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt
  • Bài 34: Phát tán của quả và hạt
  • Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
  • Bài 36: Tổng kết về cây có hoa
  • Chương 8: Các nhóm thực vật
  • Bài 37: Tảo
  • Bài 38: Rêu - cây rêu
  • Bài 39: Quyết - Cây dương xỉ
  • Bài 40: Hạt trần - Cây thông
  • Bài 41: Hạt kín - Đặc điểm của thực vật Hạt kín
  • Bài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm
  • Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật
  • Bài 44: Sự phát triển của giới thực vật
  • Bài 45: Nguồn gốc cây trồng
  • Chương 9: Vai trò của thực vật
  • Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
  • Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước
  • Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người
  • Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật
  • Chương 10: Vi khuẩn - nấm - địa y
  • Bài 50: Vi khuẩn
  • Bài 51: Nấm
  • Bài 52: Địa y

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 6 | Trả lời câu hỏi Sinh học 6 | Để học tốt Sinh học 6 hay nhất tại VietJack

Trang trước Trang sau

Để học tốt Sinh học lớp 6, VietJack giới thiệu loạt bài giải bài tập Sinh học lớp 6 được biên soạn bám sát theo nội dung sách giáo khoa Sinh học 6.

Mục lục Giải bài tập Sinh học 6

Mở đầu Sinh học

  • Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống
  • Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

Đại cương về giới Thực vật

  • Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật
  • Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

Chương 1: Tế bào thực vật

  • Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
  • Bài 6: Quan sát tế bào thực vật
  • Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật
  • Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

Chương 2: Rễ

  • Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ
  • Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ
  • Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ
  • Bài 12: Biến dạng của rễ

Chương 3: Thân

  • Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân
  • Bài 14: Thân dài ra do đâu ?
  • Bài 15: Cấu tạo trong của thân non
  • Bài 16: Thân to ra do đâu?
  • Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân
  • Bài 18: Biến dạng của thân

Chương 4: Lá

  • Bài 19: Đặc điểm ngoài của lá
  • Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá
  • Bài 21: Quang hợp
  • Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp
  • Bài 23: Cây hô hấp không?
  • Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâu
  • Bài 25: Biến dạng của lá

Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng

  • Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên
  • Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người

Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính

  • Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa
  • Bài 29: Các loại hoa
  • Bài 30: Thụ phấn
  • Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóa

Chương 7: Quả và hạt

  • Bài 32: Các loại quả
  • Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt
  • Bài 34: Phát tán của quả và hạt
  • Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
  • Bài 36: Tổng kết về cây có hoa

Chương 8: Các nhóm thực vật

  • Bài 37: Tảo
  • Bài 38: Rêu - cây rêu
  • Bài 39: Quyết - Cây dương xỉ
  • Bài 40: Hạt trần - Cây thông
  • Bài 41: Hạt kín - Đặc điểm của thực vật Hạt kín
  • Bài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm
  • Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật
  • Bài 44: Sự phát triển của giới thực vật
  • Bài 45: Nguồn gốc cây trồng

Chương 9: Vai trò của thực vật

  • Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu
  • Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước
  • Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người
  • Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật

Chương 10: Vi khuẩn - nấm - địa y

  • Bài 50: Vi khuẩn
  • Bài 51: Nấm
  • Bài 52: Địa y

Mục lục Giải bài tập Sinh học 6 theo chương:

  • Mở đầu Sinh học
  • Đại cương về giới Thực vật
  • Chương 1: Tế bào thực vật
  • Chương 2: Rễ
  • Chương 3: Thân
  • Chương 4: Lá
  • Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng
  • Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính
  • Chương 7: Quả và hạt
  • Chương 8: Các nhóm thực vật
  • Chương 9: Vai trò của thực vật
  • Chương 10: Vi khuẩn - nấm - địa y

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Loạt bài Giải bài tập Sinh học 6 | Để học tốt Sinh học 6 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Giải Bài tập Sinh học 6và Để học tốt Sinh học 6 và bám sát nội dung sgk Sinh học lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Trang trước Trang sau Các loạt bài lớp 6 khác
  • Soạn Văn 6
  • Soạn Văn 6 (bản ngắn nhất)
  • Soạn Văn 6 (siêu ngắn)
  • Văn mẫu lớp 6
  • Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 (có đáp án)
  • Giải vở bài tập Ngữ văn 6
  • Giải bài tập Toán 6
  • Giải SBT Toán 6
  • Đề kiểm tra Toán 6 (200 đề)
  • Giải bài tập Vật lý 6
  • Giải SBT Vật Lí 6
  • Giải bài tập Sinh học 6
  • Giải bài tập Sinh 6 (ngắn nhất)
  • Giải vở bài tập Sinh học 6
  • Bài tập trắc nghiệm Sinh học 6
  • Giải bài tập Địa Lí 6
  • Giải bài tập Địa Lí 6 (ngắn nhất)
  • Giải sách bài tập Địa Lí 6
  • Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 6
  • Giải bài tập Tiếng anh 6
  • Giải SBT Tiếng Anh 6
  • Giải bài tập Tiếng anh 6 thí điểm
  • Giải SBT Tiếng Anh 6 mới
  • Giải bài tập Lịch sử 6
  • Giải bài tập Lịch sử 6 (ngắn nhất)
  • Giải vở bài tập Lịch sử 6
  • Giải tập bản đồ Lịch sử 6
  • Giải bài tập GDCD 6
  • Giải bài tập GDCD 6 (ngắn nhất)
  • Giải sách bài tập GDCD 6
  • Giải bài tập tình huống GDCD 6
  • Giải BT Tin học 6
  • Giải BT Công nghệ 6

Trang web chia sẻ nội dung miễn phí dành cho người Việt.

Lớp 3Lớp 4Lớp 5Lớp 6Lớp 7Lớp 8Lớp 9Lớp 10Lớp 11Lớp 12Lập trìnhTiếng Anh

Liên hệ với chúng tôi

Ngõ 18 Tả Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội

Phone: 01689933602

Email: vietjackteam@gmail.com

Tải nội dung trên Google Play Tải nội dung trên IOS Store

2015 © All Rights Reserved.

Tuyển dụng

Về chúng tôi

5 tháng 11 2018

Giải Sinh 6 Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá

Trang trước Trang sau

Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá

Để học tốt Sinh 6, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Sinh học 6 được biên soạn bám sát theo nội dung sách Sinh học 6.

  • Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 20 trang 65: Những đặc điểm nào của biểu bì ...

    Xem lời giải

  • Trả lời câu hỏi Sinh 6 Bài 20 trang 66: So sánh lớp tế bào... Hãy cho biết ...

    Xem lời giải

  • Bài 1 (trang 67 SGK Sinh 6): Cấu tạo trong của phiến lá ...

    Xem lời giải

  • Bài 2 (trang 67 SGK Sinh 6): Cấu tạo của phần lá ...

    Xem lời giải

  • Bài 3 (trang 67 SGK Sinh 6): Lỗ khí có những chức năng gì ...

    Xem lời giải

  • Bài 4 (trang 67 SGK Sinh 6): Vì sao ở rất nhiều loại lá ...

    Xem lời giải

  • Bài 5 (trang 67 SGK Sinh 6): Hãy tìm ví dụ về vài loại lá ...

    Xem lời giải

Tham khảo lời giải bài tập Sinh học 6 Chương 4 khác:

  • Bài 19: Đặc điểm ngoài của lá
  • Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá
  • Bài 21: Quang hợp
  • Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp
  • Bài 23: Cây hô hấp không?

Mục lục Giải bài tập Sinh học 6 theo chương:

  • Mở đầu Sinh học
  • Đại cương về giới Thực vật
  • Chương 1: Tế bào thực vật
  • Chương 2: Rễ
  • Chương 3: Thân
  • Chương 4: Lá
  • Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng
  • Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính
  • Chương 7: Quả và hạt
  • Chương 8: Các nhóm thực vật
  • Chương 9: Vai trò của thực vật
  • Chương 10: Vi khuẩn - nấm - địa y

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu.... Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

Tải App cho Android hoặc Tải App cho iPhone

Loạt bài Giải bài tập Sinh học 6 | Để học tốt Sinh học 6 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Giải Bài tập Sinh học 6và Để học tốt Sinh học 6 và bám sát nội dung sgk Sinh học lớp 6.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.

Trang trước Trang sau Các loạt bài lớp 6 khác
  • Soạn Văn 6
  • Soạn Văn 6 (bản ngắn nhất)
  • Soạn Văn 6 (siêu ngắn)
  • Văn mẫu lớp 6
  • Đề kiểm tra Ngữ Văn 6 (có đáp án)
  • Giải vở bài tập Ngữ văn 6
  • Giải bài tập Toán 6
  • Giải SBT Toán 6
  • Đề kiểm tra Toán 6 (200 đề)
  • Giải bài tập Vật lý 6
  • Giải SBT Vật Lí 6
  • Giải bài tập Sinh học 6
  • Giải bài tập Sinh 6 (ngắn nhất)
  • Giải vở bài tập Sinh học 6
  • Bài tập trắc nghiệm Sinh học 6
  • Giải bài tập Địa Lí 6
  • Giải bài tập Địa Lí 6 (ngắn nhất)
  • Giải sách bài tập Địa Lí 6
  • Giải Tập bản đồ và bài tập thực hành Địa Lí 6
  • Giải bài tập Tiếng anh 6
  • Giải SBT Tiếng Anh 6
  • Giải bài tập Tiếng anh 6 thí điểm
  • Giải SBT Tiếng Anh 6 mới
  • Giải bài tập Lịch sử 6
  • Giải bài tập Lịch sử 6 (ngắn nhất)
  • Giải vở bài tập Lịch sử 6
  • Giải tập bản đồ Lịch sử 6
  • Giải bài tập GDCD 6
  • Giải bài tập GDCD 6 (ngắn nhất)
  • Giải sách bài tập GDCD 6
  • Giải bài tập tình huống GDCD 6
  • Giải BT Tin học 6
  • Giải BT Công nghệ 6

Trang web chia sẻ nội dung miễn phí dành cho người Việt.

Lớp 3Lớp 4Lớp 5Lớp 6Lớp 7Lớp 8Lớp 9Lớp 10Lớp 11Lớp 12Lập trìnhTiếng Anh

Liên hệ với chúng tôi

Ngõ 18 Tả Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội

Phone: 01689933602

Email: vietjackteam@gmail.com

Tải nội dung trên Google Play Tải nội dung trên IOS Store

2015 © All Rights Reserved.

Tuyển dụng

Về chúng tôi

5 tháng 11 2018

hãy liên hệ với mình qua số điện thoại 01689933602 ok

6 tháng 11 2018

Bài 11: Mục đích học tập của học sinh

a) Nhân dịp đầu năm học, lớp 6B tổ chức thảo luận về "Mục đích học tập". Cuộc tranh luận đã nảy ra những ý kiến khác nhau như :

- Học tập để phát huy truyền thống của gia đình.

- Học tập để có đủ khả năng góp phần xây dựng quê hương, đất nước.

- Học tập để dễ kiếm được việc làm nhàn hạ.

- Học để khỏi hổ thện với bạn bè.

Trả lời:

- Theo em, em không đồng ý với quan điểm “Học tập để dễ kiếm được việc làm nhàn hạ” vì đó là mục đích học tập không đúng.

- Em đồng ý với tất cả các quan điểm còn lại nhưng chưa đủ. Vì vậy phải tổng hợp nhiều yếu tố, nhưng mục đích sâu sắc nhất là góp phần xây dựng quê hương, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh và vì tương lai của bản thân, vì danh dự của gia đình và truyền thống của nhà trường.

- Mục đích học tập của em là trở thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt, trở thành con người chân chính có đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp và góp phần xây dựng quê hương đất nước, bảo vệ Tổ quốc Xã hội chủ nghĩa.

- Bởi vì, chỉ có xác định đúng đắn mục đích học tập của mình vì tương lai bản thân gắn với tương lai của đất nước thì em mới có thể học tập tốt.

b) Đánh dấu X vào ô trống tương ứng những động cơ học tập mà em cho là hợp lí?

a) Tương lai của bản thân
b) Danh dự của gia đình
c) Truyền thống của nhà trường
d) Kính trọng thầy cô giáo
e) Thương yêu cha mẹ
g) Dân giàu nước mạnh
h) Không muốn thua kém bạn
i) Điểm số
k) Giàu có

Trả lời:

Động cơ học tập của em: a), e), g), k)

c) Để thực hiện mục đích học tập, em thấy bản thân đã thực hiện được tốt những điều gì nêu dưới đây :

- Quyết tâm vượt khó.

- Có kế hoạch.

- Tự giác

- Đọc thêm sách.

- Học tập mọi người.

- Giúp đỡ bạn học yếu.

- Tranh thủ thời gian học tập

Trả lời:

Để thực hiện mục đích học tập, em thấy bản thân đã thực hiện được tốt tất cả những điểm đã nêu ở trên.

d) Bạn Quang đến nhà bạn Tuấn định trao đổi nội dung kiểm tra bài "Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội", thấy Tuấn đang đọc sách "Người tốt, việc tốt".

Bạn Quang hỏi :

- Ngày mai kiểm tra môn Giáo dục công dân, sao cậu lại đọc sách này ?

Em thử đoán xem Tuấn trả lời Quang như thế nào ?

Trả lời:

Tuấn sẽ nói với Quang: Đọc sách “Người tốt, việc tốt” để thêm ví dụ minh họa cho bài học, bài kiểm tra. Vì sách “Người tốt, việc tốt” là loại sách rất bổ ích đối với học sinh. Tranh thủ đọc, liên hệ với bản thân để rèn luyện.

đ) Em hãy tìm hiểu và kể về một bạn trong lớp (hoặc trong trường) mà theo em đã xác định mục đích học tập đúng đắn.

Trả lời:

Tham khảo:

Lớp em có một bạn Lớp phó học tập. Bạn ấy gương mẫu và chăm chỉ. Em thấy bạn ấy thường khuyên răng các bạn quậy phá trong lớp, bạn đó khuyên rất hay: ''Các bạn có biết là ba mẹ đã nuôi tụi mình khôn lớn và lo cho tụi mình ăn học chỉ mong tụi ra trường kiếm được nghề và thành đạt. Nhưng các bạn lại ko nghĩ vậy mà lại quậy quá, gây rắc rối cho các bạn trong lớp, hằng ngày đều nói chuyện, ko nghe thầy cô giảng bài,.. như vậy là ko tốt, ba mẹ các bạn nếu biết chắc họ sẽ rất buồn!''. Ngoài ra, hằng ngày, bạn ấy đều lạc quan, vui vẻ, đạt điểm cao thì bạn ấy cũng ko khoe ra mà lại rất khiêm tốn. Đi học đã lâu rồi, nhưng em ít thấy bạn nào gương mẫu và chăm chỉ như bạn ấy. Bạn ấy ko đi học thêm, tự học bài ở nhà, và sử dụng những bí kíp tiết kiệm thời gian học hiệu quả, chia sẻ cho các bạn nhiều kinh nghiệm mà ko quan tâm đến điểm số! Bạn ấy thật tuyệt vời!
MK LÀM ĐÚNG KO?

27 tháng 11 2017

+ Có 3 kiểu gân lá :

- Hình mạng

- Hình cung

- Song song

+ Lá đơn : Mỗi cuốn chỉ mang 1 phiến, cả cuốn và phiến rụng cùng 1 lúc

+ Lá kép : Cuốn chính phân thành nhiều cuốn con, mỗi cuốn con mang 1 phiến (lá chét), lá chét rụng trước, cuốn chính rụng sau.

+ Kiểu xếp lá : Lá trên các mấu thân xếp so le nhau giúp lá nhận được nhiều ánh sáng

"Đúng thì √ cho mình nha"

14 tháng 11 2016

sorry mấy bạn,lá cuối cùng phải là lá rau húng dổi ( húng chó ) nhé

24 tháng 5 2021

Đúng quá 

28 tháng 10 2016

Câu 1. Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

Trả lời:

Cắm một cành hoa vào bình nước màu để ra chỗ thoáng. Sau một thời gian, quan sát nhận xét sự thay đổi màu sắc của cánh hoa. Tiếp đó cắt ngang cành hoa, dùng kính lúp quan sát phần bị nhuộm màu. Cho biết nước và muối khoáng được vận chuyển theo phần nào của cây.

Câu 2. Mạch rây có chức năng gì?

Trả lời:

Mạch rây chuyển các chất hữu cơ qua lớp gỗ dác.

Câu 3. Nêu thành phần và chức năng của mạch gỗ và mạch rây.

Trả lời:

Mạch gỗ những tế bào có vách hóa gỗ dày không có chất tế bào, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng.

Mạch rây gồm những tế bào sống vách mỏng có chức năng vận chuyển các chất hữu cơ đi nuôi cây.

26 tháng 11 2017

Hay quá!!!! ngu như bò

24 tháng 12 2016

Câu 6:

- Nước + cacbonic (trong điều kiện có ánh sáng và diệp lục của lá) => tinh bột + oxi
- Khái niệm đơn giản về quang hợp: Quang hợp là quá trình lá cây nhờ có chất diệp lục và năng lượng ánh sáng mặt trời, sử dụng nước và khí cacbonic chế tạo ra tinh bột đông thời nhả khí oxy.

Ý nghĩa: Là nguồn duy nhất để tạo ra năng lượng nuôi sống tất cả sinh vật trên Trái Đất; bù đắp lại những chất hữu cơ đã tiêu hao trong quá trình sống; cân bằng khí CO2 và O2 trong không khí; quang hợp liên quan đến mọi hoạt động sống kinh tế của con người.
Có thể phân chia vai trò của quang hợp ra làm ba mảng chính:
Tổng hợp chất hữu cơ: thông qua quang hợp, cây xanh tạo ra nguồn chất hữu cơ là tinh bột là đường glucozo.
Tích luỹ năng lượng: mỗi năm, cây xanh tích lũy một nguồn năng lượng khổng lồ.
Điều hoà không khí: cây xanh khi quang hợp giúp điều hoà lượng hơi nước, CO2 và O2 trong không khí, góp phần điều hoà nhiệt độ không khí.

Câu 1: Trả lời:

Lấy 2 chậu cây, 1 chậu có lá và 1 chậu không có lá. Chùm túi nilông lên cả hai chậu. Sau một thời gian thì thấy ở chậu cây có lá xuất hiện hơi nước trong túi nilông. còn chậu không có lá thì không có hiện tượng. Chứng tỏ cây thoát hơi nước qua lá.

 

Câu 2: Trả lời:

Tạo ra sức hút làm cho nước và muối khoáng hòa tan vận chuyển được từ rễ lên lá. Làm cho lá được dịu mát, cây khỏi bị ánh nắng và nhiệt độ cao đốt nóng.

Câu 3: Trả lời:

Khi đánh cây bộ rễ bị tổn thương, lúc mới trồng rễ chưa hồi phục nên chưa thể hút nước đế bù vào lượng nước vẫn bị thoát qua lá. Lúc đó nếu để nhiều lá, cây bị mất quá nhiều nước sẽ héo và rất dễ chết. Vì vậy, khi đánh cây đi trồng nơi khác, người ta phải chọn ngày râm mát, phải tiả bớt lá hoặc cắt bớt ngọn nhằm giảm bớt sự mất nước do thoát hơi qua lá.
 

29 tháng 11 2016

Câu 4. Vì sao ở rất nhiều loại lá, mặt trên có màu sẫm hơn mặt dưới ?

Trả lời:

Phần lớn các loại cây đều có lá 2 mặt (trên và dưới) phân biệt nhau rõ ràng. Mặt trên có màu xanh sẫm hơn mặt dưới là vì các tế bào thịt lá ở mặt trên chứa nhiều lục lạp hơn. Đây là đặc điểm thích nghi để thực hiện quá trình quang hợp có hiệu quả hơn khi ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt trên của lá nhiều hơn.

Câu 5. Hãy tìm ví dụ về vài loại lá có hai mặt lá màu không khác nhau, cách mọc của những lá đó có gì khác với cách mọc của đa số các loại lá ?

Trả lời:

Một số loại lá có màu ở 2 mặt không khác nhau: lá lúa, lá ngô, lá mía... Sở dĩ như vậy là vì những loại lá này mọc gần như thẳng đứng, cả 2 mặt lá đều nhận được ánh sáng mặt trời như nhau, nên lục lạp phân bố ở 2 mặt lá cũng như nhau.



 

7 tháng 5 2019

cái này bn cóp ở đâu đó chứ đâu có câu 4,5 đâu

leu

28 tháng 10 2016

Câu 1. Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

Trả lời:

Cắm một cành hoa vào bình nước màu để ra chỗ thoáng. Sau một thời gian, quan sát nhận xét sự thay đổi màu sắc của cánh hoa. Tiếp đó cắt ngang cành hoa, dùng kính lúp quan sát phần bị nhuộm màu. Cho biết nước và muối khoáng được vận chuyển theo phần nào của cây.

Câu 2. Mạch rây có chức năng gì?

Trả lời:

Mạch rây chuyển các chất hữu cơ qua lớp gỗ dác.

Câu 3. Nêu thành phần và chức năng của mạch gỗ và mạch rây.

Trả lời:

Mạch gỗ những tế bào có vách hóa gỗ dày không có chất tế bào, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng.

Mạch rây gồm những tế bào sống vách mỏng có chức năng vận chuyển các chất hữu cơ đi nuôi cây.

27 tháng 10 2016

- Cắm một cành hoa vào bình nước màu để ra chỗ thoáng. Sau một thời gian, quan sát nhận xét sự thay đổi màu sắc của cánh hoa. Tiếp đó cắt ngang cành hoa, dùng kính lúp quan sát phần bị nhuộm màu. Cho biết nước và muối khoáng được vận chuyển theo phần nào của cây.
- Mạch rây chuyển các chất hữu cơ qua lớp gỗ dác.
- Mạch gỗ những tế bào có vách hóa gỗ dày không có chất tế bào, có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng.

Mạch rây gồm những tế bào sống vách mỏng có chức năng vận chuyển các chất hữu cơ đi nuôi cây.


 

5 tháng 6 2016

Cấu tạo trong của phiến lá gổm 3 phần: biểu bì bao bọc bên ngoài, thịt lá ở bên trong, các gân lá xen giữa phần thịt lá.

* Biểu bì của phiến lá được cấu tạo bởi một lớp tế bào không màu trong suốt, xếp sít nhau; trên biểu bì có những lỗ khí, lỗ khí thông với các khoang chứa không khí ớ bên trong phiến lá.

Biểu bì có chức năng bảo vệ phiến lá và cho ánh sáng chiếu vào những tế bào bên trong.

* Thịt lá gồm rất nhiều tế bào có vách mỏng, có nhiều lục lạp ở bên trong. Lục lạp là bộ phận chính thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây. Các tế bào thịt lá được chia thành nhiều lớp có cấu tạo và chức năng khác nhau.

Chức năng chủ yếu của phần thịt lá là chế tạo chất hữu cơ cho cây.

*   Gân lá nằm xen giữa phần thịt lá, gồm các bó mạch gỗ và mạch rây. Các bó mạch của gân lá nối với các bó mạch của cành và thân có chức năng dẫn truyền các chất.

5 tháng 6 2016

Trả lời:

Cấu tạo trong của phiến lá gổm 3 phần: biểu bì bao bọc bên ngoài, thịt lá ở bên trong, các gân lá xen giữa phần thịt lá.

* Biểu bì của phiến lá được cấu tạo bởi một lớp tế bào không màu trong suốt, xếp sít nhau; trên biểu bì có những lỗ khí, lỗ khí thông với các khoang chứa không khí ớ bên trong phiến lá.

Biểu bì có chức năng bảo vệ phiến lá và cho ánh sáng chiếu vào những tế bào bên trong.

* Thịt lá gồm rất nhiều tế bào có vách mỏng, có nhiều lục lạp ở bên trong. Lục lạp là bộ phận chính thu nhận ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ cho cây. Các tế bào thịt lá được chia thành nhiều lớp có cấu tạo và chức năng khác nhau.

Chức năng chủ yếu của phần thịt lá là chế tạo chất hữu cơ cho cây.

*   Gân lá nằm xen giữa phần thịt lá, gồm các bó mạch gỗ và mạch rây. Các bó mạch của gân lá nối với các bó mạch của cành và thân có chức năng dẫn truyền các chất.



 

16 tháng 12 2016

1.Đặc điểm cho thấy lá rất đa dạng là : có kích thước , màu sắc khác nhau, vv

2. Ở nhiều loại lá mặt trên có màu xẫm hơn mặt dưới ở phần trên có nhiều lục lạp hơn phần dưới,vì do hứng được nhiều ánh sáng nên chất diệp lục tập trung nhiều hơn

3. Ta có thể thay bằng 2 túi nilon trong suốt bọc kín 2 cây, sau 1 giờ ta sẽ thấy mức nước trong lọ A giảm, Lượn nước trong cây B Vẫn nguyên và ta có thể thấy túi cây A mờ hơn do hơi nước ngưng tụ và túi B vẫn trong suốt .

4. Hô hấp và quang hợp ngược nhau vì khi có ánh sáng cây mới chế tạo được chất tinh bột để nuôi cây Khi không có ánh sáng cây không thể quang hợp mà hô hấp giống người và vật có quan hệ chặt ch

17 tháng 12 2016

1.Lá có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau:

-Về gân lá: gân song song , gân hình mạng, gân hình cung.

-Về loại: lá đơn , lá kép.

-Về cách mọc trên cây: mọc cách, mọc đối, mọc vòng.

=> Lá rất đa dạng.