K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

2 tháng 2 2016

GP là điểm mà đc các thầy cô trong hoc24 chọn là đáp án đúng

2 tháng 2 2016

Viết tắt của Gold Point ( điểm vàng ) là điểm do giáo viên của HOC24.vn chấm

3 tháng 2 2016

GB la diem do giao vien trong hoc 24. vn cham. Ai cung mong dc cham . Ca tui cung dzay . Hi !!!!

9 tháng 2 2016
từ viết tắtĐịnh nghĩa
GPBiểu đồ phân vùng
GPBác sĩ tâm thần lão
GPBảng điều khiển than chì
GPBảo trợ tổng
GPBảo vệ chung
GPBảo vệ cực
GPBất động sản của Thiên Chúa
GPChuyên viên nói chung
GPChơi trò chơi
GPChất mồi đệm mạ
GPCó hướng dẫn viên đạn
GPCô gái quyền lực!
GPCông cộng
GPCông ty cổ phần vật lý tướng
GPCướp biển màu xanh lá cây
GPCảnh sát Thiên Hà
GPCảnh sát mỡ
GPCắt ảnh
GPDi truyền lập trình
GPDân số nói chung
GPG-cảnh sát
GPGala xuất bản
GPGam Panchayat
GPGamePro
GPGamepark
GPGary Payton
GPGating xung
GPGaussian quá trình
GPGay Pride
GPGel bút
GPGenç Parti
GPGeometric Progression
GPGeoplast
GPGeorgia-Thái Bình Dương
GPGhost cướp biển
GPGigapixel
GPGirard Perregaux
GPGiấy vẽ sơ đồ
GPGlobus Pallidus
GPGlycoprotein
GPGrameenPhone
GPGrand Prairie
GPGrand Puissance
GPGrand trước khi
GPGrande Prairie
GPGrande tạm dừng
GPGrants Pass
GPGreenpeace
GPGregory-Portland
GPGrosse Pointe
GPGuadeloupe
GPGuideposts
GPGuinea Pig
GPGundam dự án
GPGunpoint
GPGusset tấm
GPGấu trúc lớn
GPHình học lập trình
GPKhoảng cách xung
GPKhí Plasma
GPKhí thấm
GPKhổng lồ in
GPKhổng lồ xung
GPKim tự tháp tuyệt vời
GPKế hoạch trò chơi
GPLưới xung
GPLướt đường dẫn
GPLập trình tổng quát
GPLợi nhuận gộp
GPMàn trình diễn tuyệt vời
GPMàu xanh lá cây bên
GPMục tiêu chương trình
GPNguyên tắc chung
GPNhà hát Opéra du Papier Peint
GPNhóm
GPNhận được Pissed
GPNiềm vui tội lỗi
GPNói chung mục đích/quy định
GPNói chung đối tác
GPPanthers xám
GPPhốt phát Glycerate
GPQuan hệ đối tác chung
GPQuát
GPQuả bom thông dụng
GPSúng giấy phép
GPSỏi Pack
GPThời gian bảo vệ
GPThủ tục chung
GPThực hành chung
GPToàn cầu ô nhiễm
GPTrò chơi điểm
GPTrùng bảo vệ
GPTrường dự bị Georgetown
GPTích cực gam
GPTốt Ping
GPTốt điểm
GPTổng hợp lập kế hoạch
GPTổng khoa bệnh lý học
GPTổng khoa nhi
GPTổng khán giả/cha mẹ hướng dẫn đề nghị
GPTổng sản phẩm
GPVàng miếng
GPVị trí lưới
GPVị trí súng
GPVị trí địa lý
GPXếp loại kém Gravels
GPÔ tô
GPÔng bà
GPĐiều khoản chung
GPĐiểm vàng
GPĐo áp lực
GPĐại Bình nguyên Dynamics
GPĐảm bảo phí bảo hiểm
GPĐối tác toàn cầu
GPĐồ họa gói
5 tháng 10 2017

GP : Goden point : điểm Vàng : điểm do giáo viên chọn đối với những bạn trả lời hay và đúng

SP : Silver point : điểm bạc : điểm do hs tick với nhau 

26 tháng 10 2017

tại sao tôi được 2 lần giáo viên tick mà trong học bạ nó chỉ nó là 1

16 tháng 6 2016

Một số câu không nhìn thấy đó là những câu được viết trong phần bình luận của câu trả lời bạn nhé !

16 tháng 6 2016

Hoc24 có cải tiến trang web nên chỉ có 2 câu trả lời được hiển thị nha bạn ! 

10 tháng 11 2016

Every morning from Monday to Saturday, I get up at 6 o'clock. After breakfast, I go to school by bicycle. It takes me about 20 minutes from my house to my school. Usually, I study at school until 11:30 a.m. I return home at noon to have lunch with my family. In the afternoon I attend English and computer courses. I always get home just in time for dinner at 7:30 p.m. After dinner, while my parents are watching television in the living-room, I read books or prepare for school in my own room.

I am free at weekends. On Sunday mornings, I get up later than usual. Then I often go shopping downtown with my friends. Sometimes we go for a picnic in the countryside. On rainy Sundays, I stay at home reading books and listening to music.

I am quite happy with my daily activities.

21 tháng 4 2021

cautienganhdethemakhonglamlaibaonguoikhacphailamhominh

3 tháng 11 2018

- Hỏi :

Does Julia Robert French?

- Trả lời : No, she isn't [ Is not ]  French.

=> Công thức : 

Thể

Động từ “tobe”

Động từ “thường”

Khẳng định

  • S + am/are/is + ……

Ex:

I + am;

We, You, They  + are He, She, It  + is

Ex:  I am a student. (Tôi là một sinh viên.)

  • S + V(e/es) + ……I ,

We, You, They  +  V (nguyên thể)

He, She, It  + V (s/es)

Ex:  He often plays soccer. (Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá)

Phủ định

  • S + am/are/is + not +

is not = isn’t ;

are not = aren’t

Ex:  I am not a student. (Tôi không phải là một sinh viên.)

  • S + do/ does + not + V(ng.thể)

do not = don’t

does not = doesn’t

Ex:  He doesn’t often play soccer. (Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá)

Nghi vấn

  • Yes – No question (Câu hỏi ngắn) 

Q: Am/ Are/ Is  (not) + S + ….?

A:Yes, S + am/ are/ is.

No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Ex:  Are you a student?

Yes, I am. / No, I am not.

  • Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + am/ are/ is  (not) + S + ….?

Ex: Where are you from? (Bạn đến từ đâu?)

  • Yes – No question (Câu hỏi ngắn)

Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?

A:Yes, S + do/ does.

No, S + don’t/ doesn’t.

Ex:  Does he play soccer?

Yes, he does. / No, he doesn’t.

  • Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + do/ does(not) + S + V(nguyên thể)….?

Ex: Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)

Lưu ý

Cách thêm s/es:
– Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ: want-wants; work-works;…
– Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: watch-watches;
miss-misses; wash-washes; fix-fixes;…
– Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y:
study-studies;…
– Động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.
Cách phát âm phụ âm cuối s/es: Chú ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.
– /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/
– /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
– /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

 - HỎi :  A: Where is Molly? 

- Trả Lời : B: She is Feeding her cat downstairs.

- Công thức : 

1. Khẳng định:

S + am/ is/ are + V-ing

Trong đó:     S (subject): Chủ ngữ

am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

V-ing: là động từ thêm “–ing”

CHÚ Ý:

– S = I + am

– S = He/ She/ It + is

– S = We/ You/ They + are

Ví dụ:

– I am playing football with my friends . (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

– She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

– We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

2. Phủ định:

S + am/ is/ are + not + V-ing

CHÚ Ý:

– am not: không có dạng viết tắt

– is not = isn’t

– are not = aren’t

Ví dụ:

– I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

– My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)

– They aren’t watching TV at present. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “–ing”.

3. Câu hỏi:

Am/ Is/ Are + S + V-ing   ?

Trả lời:

Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not. – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

– Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)

Yes, I am./ No, I am not.

– Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)

Yes, he is./ No, he isn’t.

Lưu ý: 

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

  • Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”:

– Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             write – writing                      type – typing             come – coming

– Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

  • Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

– Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             stop – stopping                     get – getting              put – putting

– CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: begging – beginning               travel – travelling prefer – preferring              permit – permitting

  • Với động từ tận cùng là “ie”

– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. Ví dụ:             lie – lying                  die – dying

3 tháng 11 2018

1.

 - Do you to learn English?

   Do + S + Vo ?

 - Yes, I do.

2.

 - Have you ever seen this cat?

    Have + S + Vpp ?

 - No, I haven't.

20 tháng 7 2016

hoc24 phải xem xét và chọn lựa mới được vào đội giáo viên của hoc24 chứ ko phải đăng kí là được làm giáo viên của hoc24 đâu bạn

21 tháng 7 2016

Để trở thành giáo viên của hoc24 thì ngoài việc đăng ký làm giáo viên, cần phải thực hiện 1 bài test nữa em nhé. Cô giáo em dạy môn gì vậy, em inbox cho thầy tên đăng nhập của cô giáo em nhé.

23 tháng 12 2020

yes , I do . Because they come to my house and play with me . I am very happy

23 tháng 12 2020

Do you your friends coming to your house ? why ? 

Yes , I do , because I friends coming to play with you

9 tháng 9 2018

Who do you mosr in the family ? Why ?

I love my mom most. Because she love me too.

Dịch : Tôi yêu mẹ tôi nhất. Vì mẹ yêu tôi.

9 tháng 9 2018

I my mother most in the family . Because she is the most precious person in the word. 

In a nutshell , there are much reasons .

Hok tốt .

k mk nhá mn . Đang cần trên 100 điểm hỏi đáp . Thanks mn nhiều .

# EllyNguyen #

19 tháng 11 2018

1. My mother ___is buying_______________ (buy) some food at the grocery store.

2. Luke _______isn't studying___________ (not study) Japanese in the library. He’s at home with his friends.

3. _________Is she running_________ (she, run) down the street?

4. My cat _________is eating_________ (eat) now.

5. What __________are you waiting ________ (you, wait) for?

23 tháng 8 2018

do you understand Vietnamese ?

Bạn có hiểu chử Việt Nam không viết ra tiếng anh là :

Do you understand Vietnamese?

12 tháng 8 2016

troi the thi minh chiu luon

12 tháng 8 2016

bạn nào biết giúp mk nhé mình cảm ơn hahihi