Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 2:
Olm chào em. Đây là toán nâng cao chuyên đề phân số cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này như sau:
Giải:
Nếu không có thêm cò thì số vịt trời là:
100 - 1 = 99 (con)
99 con ứng với:
1 + 1/2 + 1/3 = 11/6 (số vịt)
Số vịt là: 99 : 11/6 = 54 (con)
Đáp số:
Câu 3:
Olm chào em. Đây là toán nâng cao chuyên đề toán ba tỉ số, cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này như sau:
Giải:
Người thứ nhất mua bằng:
1 : (1 + 2) = 1/3 (tấm vải)
Người thứ hai mua bằng:
1 : (1 + 3) = 1/4 (tấm vải)
Người thứ ba mua bằng:
1 : (1 + 4) = 1/5 (tấm vải)
Tấm vải dài: 26 : (1-1/3-1/4-1/5) = 120(m)
Đáp số:..
Trả lời bằng Tiếng Việt nhé.
Bài 1.
Nếu đi với vận tốc \(50m/min\)thì sẽ đến trường muộn hơn đi với vận tốc \(60m/min\)số phút là:
\(2+1=3\)(phút)
Mỗi mét đi với vận tốc \(50m/min\)hết số phút là:
\(1\div50=\frac{1}{50}\)(phút)
Mỗi mét đi với vận tốc \(60m/min\)hết số phút là:
\(1\div60=\frac{1}{60}\)(phút)
Mỗi mét đi với vận tốc \(60m/min\)nhanh hơn mỗi mét đi với vận tốc \(50m/min\)số phút là:
\(\frac{1}{50}-\frac{1}{60}=\frac{1}{300}\)(phút)
Quãng đường từ nhà đến trường dài:
\(3\div\frac{1}{300}=900\left(m\right)\)
Bài 2.
Để lấy được ít nhất \(20\)cái bút cùng màu thì ta cần lấy ra hết số bút có ít hơn \(20\)cái, số bút có từ \(20\)cái trở lên ta lấy mỗi loại \(19\)cái, sau đó ta lấy thêm \(1\)cái nữa thì chắc chẵn sẽ được ít nhất \(20\)cái bút có cùng màu.
Số bút ít nhất cần lấy ra là:
\(8+12+19+19+1=59\)(cái)
TL
Cột B nhé bạn
Khi nào rảnh vào kênh H-EDITOR xem vid nha!!! Thanks!
Chiều rộng HCN là :
4/5 x 3/4 =3/5 {m}
Chu vi HCN là :
{3/5 + 3/4} x 2 = 27/10 {m}
Diện tích mảnh vườn là :
3/5 x 3/4 =9/20 = 0,45 {m2}
Đ/S : Chu vi: 27/10m
Diện tích : 9/20 m2
Bài 2 :
a) 12,37 + 21,46 + 58,54 + 45,63
= ( 12,37 + 45,63 ) + ( 21,46 + 58,54 )
= 58 + 80
= 138
b) 20,08 + 40,41 + 30,2 + 50,59
= ( 20,08 + 30,2 ) + ( 40,41 + 50,59 )
= 50,2 + 100
= 150,2
Chiều dài bằng số phần chiều rộng là:
\(1+\frac{1}{6}=\frac{7}{6}\)(chiều rộng)
Nếu chiều rộng là \(6\)phần thì chiều dài là \(7\)phần.
Tổng số phần bằng nhau là:
\(6+7=13\)(phần)
Chiều rộng của khu vườn là:
\(234\div13\times6=108\left(m\right)\)
Chiều dài của khu vườn là:
\(234-108=126\left(m\right)\)
Diện tích khu vườn đó là:
\(126\times108=13608\left(m^2\right)\)




















Các bạn giải giúp Mk nha. Hơi nhiều nhỉ? 5 bạn đầu tiên trả lời cho Mk thì mình Tick cho nha! CẢM ƠN CÁC BẠN RẤT RẤT NHIỀU!


MMỌI NGƯỜI GIUPS MÌNH NHÉ.3 BẠN ĐẦU TIÊN THÌ MÌNH SẼ TICK ĐÚNG CHO NHÉ.THANKS .







Đổi : 5 tấn 325 kg = 5 325 kg ; 5 tấn = 5000 kg
Xe đã quá tải :
5 325 - 5000 = 325 ( kg )
Đáp số :........
TL:
K mk nhé.
~HT~
1. Giải:
1 tạ = 100 kg; 1 tấn =1000 kg
Số cuốn vở tạo ra từ một tạ giấy vụn là:
100 : 1 x 25 = 2500 (cuốn vở)
Số cuốn vở tạo ra từ một tấn giấy vụn là:
1000 : 1 x 25 = 25000 (cuốn vở)
Đáp số: 2500 cuốn vở, 25000 cuốn vở.
CÂU 1 VẪN VẬY PHẢI KO
Đổi : 5 tấn 325 kg = 5 325 kg
5 tấn = 5000 kg
Xe đã quá tải :
5 325 - 5000 = 325 ( kg )
Đ/S: 325kg
Đổi 5 tấn 325 kg = 5325 kg ; 5 tấn 5000 kg
Xe đã quá tải:
5325-5000=325 (kg)
Đáp án: 325 kg
Đổi 1 tấn = 1000 kg
1 tấn giấy vụn thì sản xuất được số quyển vở là :
25 x 1000 = 25000 ( quyển vở )
Đổi 1 tạ = 100 kg
1 tạ giấy vụn thì sản xuất được số quyển vở là "
25 x 100 = 2500 ( quyển vở )
Đáp số : 25000 quyển vở và 2500 quyển vở
2. Giải
Xe ô tô tải có thể chở tối đa là 5 tấn nên:
Đổi 5 tấn=5000kg
→ 5 tấn 325 kg = 5325kg
Vậy chiếc xe đã phải chở quá tải số kg là:
5325 - 5000 = 325 ( kg )
Đáp số : 325 kg
1 tạ = 100 kg
1 tấn =1000 kg
Số cuốn vở tạo ra từ một tạ giấy vụn là:
100 : 1 x 25 = 2500 (cuốn vở)
Số cuốn vở tạo ra từ một tấn giấy vụn là:
1000 : 1 x 25 = 25000 (cuốn vở)
Đáp số: 2500 cuốn vở
25000 cuốn vở.
2500 và 25000 nha bn