Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: TH1: m=0
Phương trình sẽ trở thành:
\(0\cdot x^2-\left(2\cdot0+3\right)x+0+3=0\)
=>-3x+3=0
=>-3x=-3
=>x=1
=>Loại
TH2: m<>0
\(\Delta=\left(2m+3\right)^2-4m\left(m+3\right)\)
\(=4m^2+12m+9-4m^2-12m=9>0\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt
=>m∈∅
b: TH1: m=0
Phương trình sẽ trở thành:
\(0\cdot x^2+2\cdot m\cdot0-2=0\)
=>-2=0(vô lý)
=>NHận
TH2: m<>0
\(\Delta=\left(2m\right)^2-4m\cdot\left(-2\right)=4m^2+8m\) =4m(m+2)
Để phương trình vô nghiệm thì 4m(m+2)<0
=>m(m+2)<0
=>-2<m<0
=>-2<m<=0
c: TH1: m=0
Phương trình sẽ trở thành:
\(0\cdot x^2-2\left(0+1\right)x+0+1=0\)
=>-2x+1=0
=>-2x=-1
=>\(x=\frac12\)
=>Loại
TH2: m<>0
\(\Delta=\left\lbrack-2\left(m+1\right)\right\rbrack^2-4m\left(m+1\right)\)
\(=4m^2+8m+4-4m^2-4m=4m+4\)
Để phương trình vô nghiệm thì 4m+4<0
=>m+1<0
=>m<-1
a) Bảng phân bố tần số (về tuổi thọ bóng đèn điện) có thể viết dưới dạng như sau:

Số trung bình về tuổi thọ của bóng đèn trong bảng phân bố trên là:
.(3x1150 + 6x1160 + 12x1170 + 6x1180 + 3x1190)
= 1170.
b) Số trung bình về chiều dài lá cây dương xỉ trong bài tập 2 trong là:
.(8x15 + 18x25 + 24x35 + 10x45) = 31 (cm).
a) Phương sai và độ lệch chuẩn trong bài tập 1. Bảng phân bố tần số viết lại là
![]()
Số trung bình: \(\overline{x} = 1170\)
Phương sai: \(S_{x}^{2}=\frac{1}{30}(3x1150^{2}+6x1160^{2}+12x1170^{2}+6x1180^{2}+3x1190^{2})-1170^{2} = 120\)
Độ lệch chuẩn: Sx.= \(\sqrt{S_{x}^{2}}=\sqrt{120} ≈ 10,9545\)
b) Phương sai và độ lệch chuẩn, bảng thống kê trong bài tập 2 \(\S 1.\)
\(S_{x}^{2}=\frac{1}{60}(8x15^{2}+18x25^{2}+24x35^{2}+10x45^{2}) - 312 = 84 \)
Sx ≈ 9,165.
a) \(23,3\) phút; \(540^0;27,6^0C\)
b) Khi lấy số trung bình làm đại diện cho các số liệu thống kê về quy mô và độ lớn, có thể xem rằng mỗi ngày bạn A đi từ nhà đến trường đều mất 23,3 phút.
Tương tự, nêu ý nghĩa số trung bình của các số liệu thống kê cho ở bảng 7 và bảng 8.
Hoành độ đỉnh: \(\dfrac{-b}{2a}=-\dfrac{-2}{2}=1\)
a > 0 nên đồ thị hướng lên
Vậy HS đồng biến trong khoảng (1;+\(\infty\)) -> Chọn A
Gọi tâm của (C) là I(x;y)
(C) tiếp xúc với (Δ) tại A(1;-1)
=>IA⊥(Δ)
=>IA: x+2y+c=0
Thay x=1 và y=-1 vào IA, ta được:
1+2*(-1)+c=0
=>1-2+c=0
=>c-1=0
=>c=1
=>IA: x+2y+1=0
=>x=-2y-1
=>I(-2y-1;y)
I(-2y-1;y); A(1;-1); B(4;0)
\(IA=IB\)
=>\(IA^2=IB^2\)
=>\(\left(-2y-1-1\right)^2+\left(y+1\right)^2=\left(-2y-1-4\right)^2+\left(y-0\right)^2\)
=>\(\left(-2y-2\right)^2+\left(y+1\right)^2=\left(-2y-5\right)^2+y^2\)
=>\(4y^2+8y+4+y^2+2y+1=4y^2+20y+25+y^2\)
=>10y+5=20y+25
=>-10y=20
=>y=-2
=>x=-2y-1=-2*(-2)-1=4-1=3
=>I(3;-2)
I(3;-2); B(4;0)
\(IB^2=\left(4-3\right)^2+\left(0+2\right)^2=1^2+2^2=5\)
Phương trình(C) là:
\(\left(x-3\right)^2+\left(y+2\right)^2=IB^2=5\)
Đường thẳng y = ax + b đi qua A( -1; 2) và B( 2; -3)
Nên có hpt: \(\left\{{}\begin{matrix}-a+b=2\\2a+b=-3\end{matrix}\right.\)\(\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=-\dfrac{5}{3}\\b=\dfrac{1}{3}\end{matrix}\right.\)
Vậy \(y=-\dfrac{5}{3}x+\dfrac{1}{3}\)
-> Chon B
Câu 9: ĐKXĐ: \(3-2x\ge0\)
\(\Leftrightarrow x\le\dfrac{3}{2}\)
-> Chọn B
Câu 10: Bấm máy là ra.
















a: TH1: m=1
Phương trình sẽ trở thành:
\(\left(1-1\right)x^2+4\cdot x-\left(1+4\right)=0\)
=>4x-5=0
=>4x=5
=>\(x=\frac54\)
=>NHận
TH2: m<>1
\(\Delta=4^2-4\left(m-1\right)\left\lbrack-\left(m+4\right)\right\rbrack\)
\(=16+4\left(m-1\right)\left(m+4\right)\)
\(=16+4\left(m^2+4m-m-4\right)\)
\(=16+4\left(m^2+3m-4\right)=4\left(m^2+3m\right)=4m\left(m+3\right)\)
Để phương trình có nghiệm thì Δ>=0
=>4m(m+3)>=0
=>m(m+3)>=0
=>m>=0 hoặc m<=-3
b: \(\Delta=\left\lbrack-\left(2m+1\right)\right\rbrack^2-4\cdot1\cdot\left(m^2+m-6\right)\)
\(=4m^2+4m+1-4m^2-4m+24=25>0\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m
c: TH1: m=1
Phương trình sẽ trở thành:
\(\left(1-1\right)x^2-\left(1-1\right)x-10=0\)
=>-10=0(sai)
=>Loại
TH2: m<>1
\(\Delta=\left\lbrack-\left(m-1\right)\right\rbrack^2-4\left(m-1\right)\cdot\left(-10\right)\)
\(=\left(m-1\right)^2+40\left(m-1\right)=\left(m-1\right)\left(m+39\right)\)
Để phương trình có nghiệm thì Δ>=0
=>(m-1)(m+39)>=0
=>m>=1 hoặc m<=-39
=>m>1 hoặc m<=-39