K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 1 2022

vì do môi trường sống của động vật vô cùng phong phú và đa dạng

20 tháng 1 2022

Vì do động vật rất đa dạng và thích nghi vs nhiều môi trường

20 tháng 1 2022

vì động vật thích nghi cao với điều kiện sống

20 tháng 1 2022

đó là tùy vào mỗi loài vật , cá nhân của chúng

20 tháng 1 2022

hồi nảy giải thik rùi mà 

20 tháng 1 2022

I. MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

- Khái niệm: môi trường sống là phần không gian bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp hay gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

- Các loại môi trường sống của sinh vật: Môi trường đất, nước, trên cạn, sinh vật.

- Khái niệm NTST: là tất cả những nhân tố trong môi trường sống tác động đến sinh vật.

- Phân loại NTST:

+ Liên quan đến môi trường à Nhân tố vô sinh và hữu sinh.

+ Theo ảnh hưởng tác động:

Các nhân tố không phụ thuộc mật độ (khi tác động lên sinh vật thì ảnh hưởng tác động của chúng không phụ thuộc vào mật độ quần thể bị tác động): các nhân tố vô sinh.

Các NTST phụ thuộc mật độ quần thể (khi tác động lên sinh vật thì ảnh hưởng tác động của chúng không phụ thuộc vào mật độ quần  bị tác động): dịch bệnh tác động lên nơi dân cư thưa thớt kém hơn nhiều nơi dân cư thểđông đúc.

II. CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA SINH THÁI HỌC

1. Quy luật giới hạn sinh thái

          Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của 1 nhân tố sinh thái, ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

          Gồm: điểm giới hạn trên và dưới; khoảng thuận lợi; khoảng chống chịu.

2. Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái

Tất cả các NTST đều gắn bó chặt chẽ với nhau thành 1 tổ hợp sinh thái. Mỗi NTST chỉ có thể biểu hiện hoàn toàn tác động của nó khi các nhân tố khác đang hoạt động đầy đủ. Ví dụ: ...

3. Quy luật tác động không đồng đều của các NTST

          Trong các giai đoạn phát triển hay trạng thái sinh lí khác nhau ... cơ thể phản ứng khác nhau với tác động như nhau của 1 NTST.

          Các loài khác nhau phản ứng khác nhau với tác động như nhau của 1 NTST.

4. Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường

          Trong mối quan hệ qua lại giữa sinh vật với môi trường, không những môi trường tác động lên chúng mà các sinh vật cũng ảnh hưởng đến các nhân tố của môi trường và làm thay đổi tính chất của các nhân tố đó.

III. NƠI Ở VÀ Ổ SINH THÁI

- Phân biệt nơi ở và ổ sinh thái:

+ Ổ sinh thái của 1 loài là một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các NTST của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.

+ Nơi ở là địa chỉ cư trú của loài, còn ổ sinh thái là cách sinh sống của loài đó.

- Nguyên nhân chủ yếu hình thành ổ sinh thái trong quần xã: Cạnh tranh giữa các loài. Ý nghĩa của hình thành ổ sinh thái hẹp giúp cho các sinh vật giảm cạnh tranh à nhiều cá thể có thể sống chung với nhau trong một quần xã.

IV. ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT VÀ SỰ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT

1. Ánh sáng

Gồm: cường độ ánh sáng, thành phần quang phổ của ánh sáng, thời gian chiếu sáng.

*Cường độ ánh sáng (ánh sáng mạnh hay yếu):

- Giảm từ xích đạo đến các cực (do độ cong của bề mặt trái đất và do ánh sáng bị hấp thụ bởi lớp khí ngày 1 dày thêm); biến đổi mạnh theo địa hình (độ cao, núi, rừng, đất, biển, …), càng lên cao cường độ ánh sáng càng mạnh.

- NL mặt trời chiếu xuống trái đất ở dạng song điện từ, gồm:                           

+ Tia tử ngoại (10-380 nm): ức chế sinh trưởng, phá hoại tế bào nhưng 1 lượng nhỏ kích thích hình thành vitamin D ở động vật và antoxian ở thực vật.

+ Ánh sáng nhìn thấy (380-780 nm): chủ yếu tia xanh và tia đỏ cung cấp năng lượng cho quang hợp ở thực vật và các hoạt động sinh lí khác của động vật.

+ Tia hồng ngoại: (780-340.000 nm): có vai trò sản sinh nhiệt.

*Thành phần quang phổ ánh sáng: ánh sáng trực xạ (chiếm 63%): ánh sáng chiếu thẳng từ mặt trời xuống trái đất; ánh sáng tán xạ (37%): phần ánh sáng đã bị khuếch tán do tiếp xúc với hơi nước, các hạt bụi trong khí quyển.

*Thời gian chiếu sáng: mùa hè cường độ ánh sáng mạnh và kéo dài hơn mùa đông.

Trong nước: cường độ, thành phần quang phổ và thời gian chiếu sáng giảm dần theo độ sâu.

Vì do động vật rất đa dạng và thích nghi có thể thích nghi với môi trường mà nó sinh sống

20 tháng 1 2022

D

vì do môi trường sống của động vật vô cùng phong phú và đa dạng

16 tháng 6 2018

- Hình 1.4:

   + Dưới nước có: cua, cá, mực, tôm, ngao, sò, ốc, hến,…

   + Trên cạn có: chó, gà, mèo, ếch, nhái, sư tử, hồ, ngựa, trâu,…

   + Trên không có: Chim hải âu, chim bồ câu, én, chim họa mi,…

  - Chim cánh cụt có bộ lông không thấm nước, màu giống màu môi trường, lớp mỡ dưới da dày, lông rậm.

   → Giữ nhiệt, dự trữ dinh dưỡng → thích nghi với đời sống ở nơi có khí hậu lạnh giá.

  - Động vật vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn động vật vùng ôn đới và Nam Cực là vì: khí hậu ở đó nóng, ẩm, thuận lợi cho nhiều loài phát triển. Hơn nữa ở đó có điều kiện tự nhiên thuân lợi như nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, nguồn tài nguyên đa dạng,…

  - Có. Vì Việt Nam cũng là nước thuộc vùng nhiệt đới.

Câu 1: Động vật đa dạng và phong phú nhất ở ?A. Vùng nhiệt đới      B. Vùng ôn đới     C. Vùng Nam cực      D. Vùng Bắc cựcCâu 2: Môi trường sống của động vật bao gồm ?A. Dưới nước và trên cạn       B. Trên không     C. Trong đất   D. Tất cả đều đúngCâu 3: Đặc điểm cấu tạo nào chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật:A. Màng tế...
Đọc tiếp

Câu 1: Động vật đa dạng và phong phú nhất ở ?

A. Vùng nhiệt đới      B. Vùng ôn đới     C. Vùng Nam cực      D. Vùng Bắc cực

Câu 2: Môi trường sống của động vật bao gồm ?

A. Dưới nước và trên cạn       B. Trên không     C. Trong đất   D. Tất cả đều đúng

Câu 3: Đặc điểm cấu tạo nào chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật:

A. Màng tế bào.                                            B. Thành tế bào xenlulozơ.

C. Chất tế bào                                               D. Nhân

Câu 4: Động vật không có ?

A. Hệ thần kinh       B. Giác quan              C. Diệp lục              D. Tế bào

Câu 5: Sinh học 7 giúp ta tìm hiểu về mấy ngành động vật?

A. 2                          B. 6                            C. 4                          D. 5

Câu 6: Trùng roi thường tìm thấy ở đâu?

A. Trong không khí      B. Trong đất khô    C. Trong cơ thể người    D. Trong nước

Câu 7: Vị trí của điểm mắt trùng roi là:

A. Trên các hạt dự trữ                                  B. Gần gốc roi

C. Trong nhân                                               D. Trên các hạt diệp lục

1

Câu 1: Động vật đa dạng và phong phú nhất ở ?

A. Vùng nhiệt đới      B. Vùng ôn đới     C. Vùng Nam cực      D. Vùng Bắc cực

Câu 2: Môi trường sống của động vật bao gồm ?

A. Dưới nước và trên cạn       B. Trên không     C. Trong đất   D. Tất cả đều đúng

Câu 3: Đặc điểm cấu tạo nào chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật:

A. Màng tế bào.                                            B. Thành tế bào xenlulozơ.

C. Chất tế bào                                               D. Nhân

Câu 4: Động vật không có ?

A. Hệ thần kinh       B. Giác quan              C. Diệp lục              D. Tế bào

Câu 5: Sinh học 7 giúp ta tìm hiểu về mấy ngành động vật?

A. 2                          B. 6                            C. 4                          D. 5

Câu 6: Trùng roi thường tìm thấy ở đâu?

A. Trong không khí      B. Trong đất khô    C. Trong cơ thể người    D. Trong nước

Câu 7: Vị trí của điểm mắt trùng roi là:

A. Trên các hạt dự trữ                                  B. Gần gốc roi

C. Trong nhân                                               D. Trên các hạt diệp lục

17 tháng 8 2016

1. Số loài động vật hiện nay đã định loại được là khoảng 1,5 triệu loài, nhưng thực tế còn nhiều hơn nhiều vì

- Thiên nhiên rộng lớn, con người chưa khám phá hết mọi ngóc ngách, vùng địa lý trên Trái Đất, nhưng nơi đó chắc hẳn sẽ còn nhiều loài mới chưa được con người phát hiện ra.

- Trong tự nhiên, sự tiến hóa và hình thành loài mới vẫn luôn diễn ra.

- Tiêu chuẩn để định loại cũng chỉ là tương đối, ví dụ, một nhóm sinh vật có thể bây giờ là loài này, sau đó các nhà khoa học nghiên cứu kỹ hơn và đưa thêm bằng chứng rồi kết luận chúng là loài mới..

.....

2. Các ví dụ về các loài ĐV thích nghi với môi trường cạn, dưới nước và trên không có rất nhiều. Các bạn hãy tự mình quan sát xung quanh và lấy ví dụ nhé!

Sau khi tham quan thiên nhiên, các em hãy trả lời các câu hỏi sau:1/ Các êm đã đến những địa điểm nào để quan sát? Hãy nhận xét về môi trường sống ở mỗi địa điểm quan sát. ( vùng đồng ruộng nước, vùng bãi lầy ven sông, vùng ven biển, vùng ao hồ. vùng rừng cây bụi ở quê em.....)2/ Những động vật mà em đã quan sát được là gì? Đặc điểm hình thái và cấu tạo cơ thể cho thấy động...
Đọc tiếp

Sau khi tham quan thiên nhiên, các em hãy trả lời các câu hỏi sau:

1/ Các êm đã đến những địa điểm nào để quan sát? Hãy nhận xét về môi trường sống ở mỗi địa điểm quan sát. ( vùng đồng ruộng nước, vùng bãi lầy ven sông, vùng ven biển, vùng ao hồ. vùng rừng cây bụi ở quê em.....)

2/ Những động vật mà em đã quan sát được là gì? Đặc điểm hình thái và cấu tạo cơ thể cho thấy động vật đó thích nghi với môi trường sống nào?( cơ quan di chuyển bằng vây hay cánh, hay bằng chi. Vì sao ở môi trường đó chúng lại có đặc điểm thích nghi như vậy? Hãy dùng kiến thức vật lí để phân biệt và so sánh sự khác nhau của môi trường nước, môi trường trên mặt đất và một số loài chuyên bay trên không. Gợi ý: Trái đất hình cầu, và có lực hút vạn vật vào tâm trái đất đó là trọng lực . sinh vật ở cạn, có mặt đất nâng đỡ tạo sự cân bằng lực, ( di chuyển bằng chủ yếu bằng chi, hô hấp bằng phổi hoặc hệ thống ống khí ở sâu bọ) ở nước có sức nâng của nước đó là lực đẩy Ácsimet ( di chuyển chủ yếu bằng vây, hô hấp chủ yếu bằng mang). Sinh vật bay trên không phải luôn thắng lực hút của trái đất, khác với sinh vật hoạt động trên mặt đất và sinh vật sống dưới nước,( cơ thể nhẹ, có cánh, diện tích cánh đủ rộng, năng lượng đủ lớn, có hệ thông hô hấp cung cấp một lượng ooxxxi lớn hơn các sinh vật sông trên mặt đất)

3/ Quan sát các hình thức dinh dưỡng của động vật. Cấu tạo cơ thể phù hợp với việc tìm mồi, dinh dưỡng

4/ Mối quan hệ hai mặt giữa động vật và thực vật. 

5/ Hiện tượng ngụy trang của động vật về hình dạng, cấu tạo, màu sắc hoặc tập tính như giả chết, co tròn, tiết độc, tiết mùi hôi...

6/ Hãy cho biết động vật nào có số lượng nhiều nhất ở nơi quan sát và động vật nào có số lượng ít nhất. Gải thích vì sao? 

0
Câu 11: Môi trường sống cơ bản của động vật bao gồm:A. Dưới nước và trên cạn                      B. Dưới nước và trên khôngC. Trên cạn và trên không                     D. Dưới nước, trên cạn và trên khôngCâu 12: Các động vật nguyên sinh sống kí sinh làA. Trùng roi, trùng biến hình                   B. Trùng biến hình, trùng giàyC. Trùng kiết lị,...
Đọc tiếp

Câu 11: Môi trường sống cơ bản của động vật bao gồm:

A. Dưới nước và trên cạn                      B. Dưới nước và trên không

C. Trên cạn và trên không                     D. Dưới nước, trên cạn và trên không

Câu 12: Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là

A. Trùng roi, trùng biến hình                   B. Trùng biến hình, trùng giày

C. Trùng kiết lị, trùng sốt rét                    D. Trùng sốt rét, trùng biến hình

Câu 13: Để phòng chống giun dẹp kí sinh, cần phải:

A. Ăn chín, uống sôi                                              B. Diệt giun sán định kì

C. Diệt các vật chủ trung gian                                D. Tất cả các đáp án trên

Câu 14: Động vật nguyên sinh di chuyển bằng chân giả là:

A. trùng roi xanh

B. trùng biến hình

C. trùng giầy

D. trùng kiết lị

Câu 15: Động vật và thực vật giống nhau ở điểm nào?

A. Cấu tạo từ tế bào                                  B. Lớn lên và sinh sản

C. Có khả năng di chuyển                         D. Cả a và b đúng

Câu 16: Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh

A. Tự dưỡng                                             B. Dị dưỡng

C. Tự dưỡng và dị dưỡng                         D. Kí sinh 

Câu 17: Trùng kiết lị dinh dưỡng bằng cách nào?

A. Ăn hồng cầu

B. Nuốt hồng cầu.

C.Chui vào hồng cầu

D. Phá hồng cầu.

1
28 tháng 10 2021

Câu 11: Môi trường sống cơ bản của động vật bao gồm:

A. Dưới nước và trên cạn                      B. Dưới nước và trên không

C. Trên cạn và trên không                     D. Dưới nước, trên cạn và trên không

Câu 12: Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là

A. Trùng roi, trùng biến hình                   B. Trùng biến hình, trùng giày

C. Trùng kiết lị, trùng sốt rét                    D. Trùng sốt rét, trùng biến hình

Câu 13: Để phòng chống giun dẹp kí sinh, cần phải:

A. Ăn chín, uống sôi                                              B. Diệt giun sán định kì

C. Diệt các vật chủ trung gian                                D. Tất cả các đáp án trên

Câu 14: Động vật nguyên sinh di chuyển bằng chân giả là:

A. trùng roi xanh

B. trùng biến hình

C. trùng giầy

D. trùng kiết lị

Câu 15: Động vật và thực vật giống nhau ở điểm nào?

A. Cấu tạo từ tế bào                                  B. Lớn lên và sinh sản

C. Có khả năng di chuyển                         D. Cả a và b đúng

Câu 16: Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh

A. Tự dưỡng                                             B. Dị dưỡng

C. Tự dưỡng và dị dưỡng                         D. Kí sinh 

Câu 17: Trùng kiết lị dinh dưỡng bằng cách nào?

A. Ăn hồng cầu

B. Nuốt hồng cầu.

C.Chui vào hồng cầu

D. Phá hồng cầu.

28 tháng 10 2021

bạn làm thiếu kìa giúp mik vs

 

18 tháng 11 2021

cơ thể 1 tế bào, xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất ở Đại Nguyên Sinh.

18 tháng 11 2021

cơ thể 1 tế bào, xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất ở Đại Nguyên Sinh.

20 tháng 1 2022

Nhưng là loài nào 

20 tháng 1 2022

Hmm... Theo mình là: Động vật phân bố ở khắp nơi trên Trái Đất.

23 tháng 8 2016

Các đặc điểm thích nghi của sinh vật được hình thành trong quá trình tiến hóa của loài trong hàng triệu năm từ khi xuất hiện sinh vật cho đến nay. Các đặc điểm thích nghi này không ngừng hoàn thiện, giúp cho sinh vật thích ứng với sự biến đổi của các điều kện ngoại cảnh.

 Động vật có thể thích nghi với môi trường sống đa dạng: trên không trung, trên cạn, dưới nước,.. là do động vật là nhóm sinh vật xuất hiện sau nên tích lũy được nhiều biến dị, các biến dị khác nhau ở các loài động vật khác nhau giúp mỗi nhóm loài thích nghi với nhứng điều kiện sống khác nhau. Ví dụ, chim tích lũy các biến dị quy định các đặc điểm tiến hóa như chi trước biến thành cánh, có lông vũ, và một loạt các đặc điểm giúp chim thích nghi với đời sống bay lượn trên không trung,...

22 tháng 8 2016

Trên không trung :.đại bàng,chim ưng, vịt trời..

Trên cạn :.gà,vịt,mèo,chó..

 

Dưới nước :.cá,ếch,tôm,nháy..