Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài giải
Gọi hệ trục Oxyz với A(0;0;0), B(a;0;0), C(a;a;0), D(0;a;0). Gọi S(p;q;h).
SA = SB = a:
p² + q² + h² = a²
(p - a)² + q² + h² = a² ⇒ p = a/2
SC = a√3:
a²/4 + (q - a)² + h² = 3a²
Từ SA: q² + h² = 3a²/4 ⇒ a²/4 + q² - 2aq + a² + h² = 3a²
2a² - 2aq = 3a² ⇒ q = -a/2 ⇒ h² = a²/2 ⇒ h = a√2/2
S(a/2; -a/2; a√2/2)
H(a/4; -a/4; a√2/4), K(3a/4; -a/4; a√2/4)
M(x; x; 0), 0 ≤ x ≤ a
N(a; t; 0) ∈ BC
HK = (a/2; 0; 0)
HM = (x - a/4; x + a/4; -a√2/4)
n = HK × HM = (0; a²√2/8; a/2(x + a/4))
Mặt phẳng (HKM): (a²√2/8)(y + a/4) + (a/2)(x + a/4)(z - a√2/4) = 0
Với N(a; t; 0): t = x ⇒ N(a; x; 0)
HK = a/2, MN = a - x
d = √[(x + a/4)² + a²/8]
S = (a/2 + a - x)/2 × d = (3a/2 - x)/2 × √[(x + a/4)² + a²/8]
Giải S'(x) = 0 ⇒ x = 5a/8
Kết luận: x = 5a/8 thì diện tích HKMN nhỏ nhất
Cho mình xin 1 tick với ạ
ĐKXĐ: \(\begin{cases}x<>\frac{\pi}{2}+k\pi\\ 1-cos^2x<>0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x<>\frac{\pi}{2}+k\pi\\ \sin^2x<>0\end{cases}\Rightarrow\begin{cases}x<>\frac{\pi}{2}+k\pi\\ \sin x<>0\end{cases}\)
=>\(\begin{cases}x<>\frac{\pi}{2}+k\pi\\ x<>k\pi\end{cases}\)
=>\(x<>\frac{k\pi}{2}\)
=>TXĐ là D=R\{k\(\pi\) /2}
Đề là
\(d\left(t\right)=3\sin\left\lbrack\frac{\pi}{182}\left(t-80\right)\right\rbrack+12\)
Hay \(d\left(t\right)=3\sin\left\lbrack\pi182\left(t-80\right)\right\rbrack+12\)
Lê Huy Hoàng:
a) ĐK: $x\in\mathbb{R}\setminus \left\{k\pi\right\}$ với $k$ nguyên
PT $\Leftrightarrow \tan ^2x-4\tan x+5=0$
$\Leftrightarrow (\tan x-2)^2+1=0$
$\Leftrightarrow (\tan x-2)^2=-1< 0$ (vô lý)
Do đó pt vô nghiệm.
c)
ĐK:.............
PT $\Leftrightarrow 1+\frac{\sin ^2x}{\cos ^2x}-1+\tan x-\sqrt{3}(\tan x+1)=0$
$\Leftrightarrow \tan ^2x+\tan x-\sqrt{3}(\tan x+1)=0$
$\Leftrightarrow \tan ^2x+(1-\sqrt{3})\tan x-\sqrt{3}=0$
$\Rightarrow \tan x=\sqrt{3}$ hoặc $\tan x=-1$
$\Rightarrow x=\pi (k-\frac{1}{4})$ hoặc $x=\pi (k+\frac{1}{3})$ với $k$ nguyên
d)
ĐK:.......
PT $\Leftrightarrow \tan x-\frac{2}{\tan x}+1=0$
$\Leftrightarrow \tan ^2x+\tan x-2=0$
$\Leftrightarrow (\tan x-1)(\tan x+2)=0$
$\Rightarrow \tan x=1$ hoặc $\tan x=-2$
$\Rightarrow x=k\pi +\frac{\pi}{4}$ hoặc $x=k\pi +\tan ^{-2}(-2)$ với $k$ nguyên.
Bài 1.
a) trục hoành cắt đoạn đồ thị y = tanx (ứng với x ∈
) tại ba điểm có hoành độ - π ; 0 ; π. Do đó trên đoạn
chỉ có ba giá trị của x để hàm số y = tanx nhận giá trị bằng 0, đó là x = - π; x = 0 ; x = π.
b) Đường thẳng y = 1 cắt đoạn đồ thị y = tanx (ứng với x ∈
) tại ba điểm có hoành độ
. Do đó trên đoạn
chỉ có ba giá trị của x để hàm số y = tanx nhận giá trị bằng 1, đó là
.
c) Phần phía trên trục hoành của đoạn đồ thị y = tanx (ứng với x ∈
) gồm các điểm của đồ thị có hoành độ truộc một trong các khoảng
. Vậy trên đoạn
, các giá trị của x để hàm số y = tanx nhận giá trị dương là x ∈
.
d) Phần phía dưới trục hoành của đoạn đồ thị y = tanx (ứng với x ∈
) gồm các điểm của đồ thị có hoành độ thuộc một trong các khoảng
. Vậy trên đoạn
, các giá trị của x để hàm số y = tanx nhận giá trị dương là x ∈
.


TL :
Ko nha em
HT
a) tan(x/2) = tanx
<=> x = x/2 + kpi
<=> x/2 = kpi
<=> x = k2pi
b)
2cosx + cos2x = 0
<=> 2cosx + 2cos^2(x) - 1 = 0
TH1: cosx = (-1 + sqrt(3))/2
TH2: cosx = (-1 - sqrt(3))/2 (loại)
c)
ĐKXĐ: x # kpi
Pt <=> tanx + 1/tanx + 2 = 0
--> tanx = -1
--> x = -pi/4 + kpi (k nguyên)
d) x=2kπx=2kπ hoặc x=(2k+1)πx=(2k+1)π hoặc x=kπ3x=kπ3 (k∈Z)
e)
ĐKXĐ: sin4x≠0sin4x≠0
sinxcosx+cos2xsin2x=2cos4xsin4xsinxcosx+cos2xsin2x=2cos4xsin4x
⇔2sin2x.cos2x+2cos22x=2cos4x⇔2sin2x.cos2x+2cos22x=2cos4x
⇔(1−cos2x)cos2x+2cos22x=4cos22x−2⇔(1−cos2x)cos2x+2cos22x=4cos22x−2
⇔3cos22x−cos2x−2=0⇔3cos22x−cos2x−2=0
⇔[cos2x=1(l)cos2x=−23⇔[cos2x=1(l)cos2x=−23
⇔2x=±arccos(−23)+k2π⇔2x=±arccos(−23)+k2π
⇔x=±12arccos(−23)+kπ
nhớ k