Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đặt CTHH của X là
\(C_nH_{2n+1}COOH\)
\(n_{C_nH_{2n+1}COOH}=\dfrac{2,55}{14n+46}\left(mol\right);n_{CO_2}=\dfrac{2,8}{22,4}=0,125\left(mol\right)\)
BTNT C: \(n_{CO_2}=\left(n+1\right).n_{C_nH_{2n+1}COOH}=\dfrac{2,55.\left(n+1\right)}{14n+46}=0,125\)
\(\Rightarrow n=4\)
Vậy X là \(C_4H_9COOH\)
\(n_{CO_2}=0.2\left(mol\right)\)
\(n_{H_2O}=0.2\left(mol\right)\)
\(n_X=\dfrac{0.2}{n}\left(mol\right)\)
\(M_X=14n+32=\dfrac{6}{\dfrac{0.2}{n}}=30n\)
\(n=2\)
\(CT:CH_3COOH\)
Lời giải
n C O 2 = 0 , 9 ( m o l ) ; n H 2 O = 1 , 05 ( m o l ) ⇒ ancol phải no, mạch hở
Vì X gồm axit no, đơn chức, mạch hở, khi đốt cháy thu được
⇒ n H 2 O - n C O 2 = 0 , 15 ( m o l )
Để tính được khối lượng este ta phải tính được số mol axit, ancol và công thức của axit, ancol. Trước tiên ta đi tìm số mol axit. Ta thấy ta đã biết axit đơn chức =>1 nguyên tử axit có 2 nguyên tử O => ta chỉ cần tính số mol O trong axit
Bảo toàn khối lượng ta có:
m X = m C + m H + m O t r o n g X ⇒ m O t r o n g X = 21 , 7 - 12 n C O 2 - 2 n H 2 O = 8 , 8 ( g ) ⇒ n O t r o n g X = 0 , 55 ( m o l ) L ạ i c ó : n O t r o n g a n c o l = 0 , 15 ( m o l ) ⇒ n O t r o n g a x i t = 0 , 4 ( m o l ) ⇒ n a x i t = 0 , 2 ( m o l )
Gọi số nguyên tử C trong phân tử axit, ancol lần lượt là x, y
⇒ n C O 2 = 0 , 2 x + 0 , 15 y = 0 , 9 ⇒ 4 x + 3 y = 18
Ta dễ dàng suy ra x = 3; y = 2
axit là C2H5COOH; ancol là C2H5OH este là C2H5COOC2H5
Ta thấy nancol < naxit phản ứng tính theo số mol ancol
⇒ n e s t e = 60 % n a n c o l = 0 , 09 ( m o l )
Vậy meste = 9,18(g)
Đáp án A.
a) Gọi CTPT: CnH2n+2O
n(CO2)=0.3 mol =>n= \(\frac{n_{CO_2}}{n_x}\)=3 => CTPT C3H8O
b)C3H8O + O2 ----> 3CO2 + 4H2O
-> n(H2O)= 4n(ancol) = 0.3*4 = 1.2 mol => m= .....
c) 2 pp: bảo toàn nguyên tố oxi và bảo toàn khối lượng
\(n_{O_2}=0,7\left(mol\right)\)
Gọi: nCO2 = nH2O = a (mol)
Ta có: mX + mO2 = mCO2 + mH2O
⇒ 9,4 + 0,7.32 = 44a +18a ⇒ a =
Đến đây thì ra số mol hơi xấu, bạn xem lại đề nhé.
nCO2 = 0,4 mol => nC = 0,4 mol
nH2O = 0,5 mol => nH = 0,5 . 2 = 1 mol
C : H = 0,4 : 1 = 4 : 10
X là C4H10


\(n_{O_2}=\dfrac{11.2}{22.4}=0.5\left(mol\right)\)
\(C_nH_{2n}O_2+\left(1.5n-1\right)O_2\underrightarrow{^{t^0}}nCO_2+nH_2O\)
\(\dfrac{0.5}{1.5n-1}..........0.5\)
\(M=14n+32=\dfrac{8.8}{\dfrac{0.5}{1.5n-1}}=17.6\cdot\left(1.5n-1\right)\)
\(n=4\)
\(CT:C_3H_7COOH\)
$n_{O_2} = \dfrac{11,2}{22,4} = 0,5(mol)$
X : $C_nH_{2n}O_2$
Bảo toàn electron :
$n_X.(4n + 2n - 2.2) = 4n_{O_2}$
$\Rightarrow n_X = \dfrac{2}{6n-4}$
$\Rightarrow \dfrac{2}{6n-4}.(14n + 32} = 8,8$
$\Rightarrow n = 4$
Vậy CTPT của axit là $C_4H_8O_2$
$n_{O_2} = \dfrac{11,2}{22,4} = 0,5(mol)$
$X : C_nH_{2n}O_2$
Bảo toàn electron :
$n_X.(4n + 2n -2.2) = 4n_{O_2}$
$\Rightarrow n_X = \dfrac{2}{6n-4}$
$\Rightarrow \dfrac{2}{6n-4}.(14n + 32) = 8,8$
$\Rightarrow n = 4$
Vậy CTPT là $C_4H_8O_2$
Bạn có thể giúp mình giải thích rõ đoạn bảo toàn e được ko? Cụ thể là quá trình nhường nhận ra sao á, mình ko rõ lắm.
C nhận 4e nên là 4n
H nhận 1e nên là 2n
O nhường 2 e nên là -2.2
Hicc, mình chưa hiểu lắm, nhưng số oxh của C, H và O trong hợp chất X lần lượt là bao nhiêu vậy bạn? Nếu có thể thì chỉ giúp mình cách tìm số oxh này được ko?