
hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời. áp dụng bảo toàn khối lượng: 2M(NO3)n-> M2On + 2nO2 + n/2 O2
Theo phương pháp tăng giảm khối lượng 2 mol giảm 108n 0,4/n giảm 21,6 gam -> (M + 62n) = 37,6 : (0,4/n) ->M= 32n. Kim loại là Cu 3Cu + 8H+ + 2NO3- = 3Cu2+ + 2NO + 4H20 nH+ = 0,7 mol, n Cu = 0,2 mol suy ra n NO = 2/15 mol, VNO = 2,987 lit. Gọi số mol của CaCO3 và MgCO3 trong hỗn hợp là x, y. CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 x x (mol) MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2 y y (mol) Ta có hệ phương trình: => x = 0,04; y 0,05 =>m CaCO3 = 0,04.100 = 4 (gam) mMgCO3 = 84.0,05 = 4,2 (gam) Câu 6: a) Gọi công thức của X là CxHyOz Ta có: mC = (13,44 . 12)/22,4 = 7,2 (gam); mH = 9.2/18 = 1 (gam) MO = 16,2 – 7,2 = 8 (gam) =>x : y : z = 7,2/12 : 1/1 : 8/16 = 0,6 : 1 : 0,5 = 6 : 10 : 5 Vậy CTPT của X là (C6H10O5), X là polisaccarit. b) (C6H10O5)n+ nH2O→H+ nC6H12O6. 1 mol n mol 16,2/162n mol a mol =>a = 0,1 mol C5H11O5CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3. Theo phương trình, ta có: nAg = 0,2 mol Vì hiệu suất phản ứng bằng 80% =>mAg = (0,2 . 108.80)/100 = 17,28 (gam) Lời giải: Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag Cu + 2Fe(NO3)3 2Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2 Chất rắn A gồm Ag và Cu dư. Dung dịch B chứa các muối Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 Thu được 4 anken, nhìn được đáp án sec-butylic và iso-butylic đúng luôn. Dựa vào cấu tạo ancol mà làm. Chọn B. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O x x (mol) MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O y y (mol) Ta có phương trình: => %mCaCO3 = %mMgCO3 = 100% - 70,4% = 29,6% a) 2Cu + O2 -> 2CuO (1) 3CuO + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O (2) CuO + 2HNO3 -> Cu(NO3)2 + 2H2O (3) b) nCu = 0,2 (mol) ; nNO = 0,02 (mol) Từ (2) => nCu(dư) = Từ (1) => nCuO = nCu(phản ứng) = 0,2 - 0,03 = 0,17 (mol). Từ (3) => Vậy thể tích dung dịch HNO3 cần dùng là : a) 2Cu + O2 -> 2CuO (1) 3CuO + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O (2) CuO + 2HNO3 -> Cu(NO3)2 + 2H2O (3) b) nCu = 0,2 (mol) ; nNO = 0,02 (mol) Từ (2) => nCu(dư) = Từ (1) => nCuO = nCu(phản ứng) = 0,2 - 0,03 = 0,17 (mol). Từ (3) => Vậy thể tích dung dịch HNO3 cần dùng là :

m hhX + mhhY = m 4chất
=> mY = 19,7 - 7,8 = 11,9 (g)
gọi x,y lần lượt là số mol của Cl2 và O2
n hhY = 5,6/22,4 = 0,25 (mol)
=> x +y = 0,25 (1) mhhY = 11,9 (g)
=> 71x + 32y = 11,9 (2)
giải (1) và (2) ta được: x = 0,1 (mol) và y = 0,15
(mol)
nO2 = 0,15 (mol) => %VO2 = %nO2 = 0,15*100%
/0,25 = 60% áp dụng bảo toàn eletron :
Cl2 +2e => 2Cl-
0,1 0,2 (mol)
O2 + 4e => 2O(2-)
0,15 0,6 (mol)
n e nhường = n e nhận = 0,2 + 0,6 = 0,8 (mol) gọi a,b lần lượt là số mol của Mg và Al:
Mg => Mg2+ + 2e
a 2a (mol)
Al => Al3+ +3e
b 3b (mol)
=> 2a + 3b = 0,8 (1) mhh X = 7,8 (g) => 24a + 27b = 7,8 (2)
giải (1) và (2) ta được: a = 0,1 và b = 0,2 (mol)
mAl = 0,2*27 = 5,4 (g) => %mAl = 5,4*100%/7,8 =
69,23%
Đáp án sec-butylic và n-butylic: khi tách nước không hu được 4 anken do 2 ancol đó tách nước sẽ có anken trùng nhau.
Đáp án sec-butylic và iso-butylic: sec thu được 3 anken đồng phần, còn iso bậc 1 được 1 anken lại bị oxi hóa sinh ra anđehit tham gia tráng bạc.
=> x = 0,02; y = 0,01
.100% =70,4%
nNO = 0,03 (mol) ;
(mol).
(mol).
(lít).
nNO = 0,03 (mol) ;
(mol).
(mol).
(lít).