Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Vì R1nối tiếp R2⇒UAB=U1+U2
Mà UAB=I.Rtđ
U1=I.R1 , U2=I.R2
⇒I.Rtđ=I.R1+I.R2
⇔Rtđ=R1+R2
Trong mạch nối tiếp ta có U = U1 + U2 = IR1 + IR2 = I(R1 + R2).
Mặt khác, U = IRtđ. Từ đó suy ra: Rtđ = R1 + R2.
~ nhớ k ~
꧁༺мιин❖đứ¢༻꧂
Truyện cổ
Cuộc sống
Tiếng xưa
Cơn nắng
Cơn mưa
Con sông
Rặng dừa
@Cỏ
#Forever
Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong khổ thơ sau:
"Mang theo truyện cổ tôi đi
Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa
Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa
Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi."
(Lâm Thị Mỹ Dạ)
Tóc bà bạc hết bà ơi!
Như bao nhiêu sợi tơ trời trắng vương.
Sợi nào sợi nắng sợi sương
Sợi nào sợi quý, sợi thương, hở bà
5,
Biện pháp điệp từ được sử dụng trong câu thơ “Súng bên súng đầu sát bên đầu” nhằm tạo nên sự đối ứng trong một câu thơ:
- Gợi lên sự khắc nghiệt, nguy hiểm của chiến tranh (hình ảnh súng sẵn sàng chiến đấu).
- Thể hiện sự chung sức, cùng nhau đoàn kết, chiến đấu.
6,
Từ “tri kỉ” có nghĩa: thấu hiểu mình, hiểu bạn như hiểu bản thân mình.
Câu thơ trong bài Ánh trăng của Nguyễn Duy có chứa từ tri kỉ:
“Vầng trăng thành tri kỉ”
Từ tri kỉ trong bài Đồng chí diễn tả sự thấu hiểu giữa 2 người lính cùng chiến tuyến, cùng lý tưởng chiến đấu, cùng hoàn cảnh chiến đấu.
Từ tri kỉ trong bài Ánh trăng diễn tả sự đồng điệu thấu hiểu của trăng với con người, của con người với chính quá khứ của mình.
Tri kỉ trong bài "Đồng chí" tuy hai nhưng một.
7,
Câu “Đồng chí!” là câu đặc biệt, sâu lắng chỉ với hai chữ “đồng chí” và dấu chấm cảm, tạo thành nét điểm tựa và điểm chốt, như câu thơ bản lề nối hai phần của bài thơ.
Nó vang lên như một phát hiện, một lời khẳng định, một tiếng gọi trầm, xúc động từ trong tim, lắng đọng trong lòng người về 2 tiếng mới mẻ, thiêng liêng đó.
→ Câu thơ giống như một ngôi sao sáng làm nổi bật và sáng bừng cả bài thơ, là kết tinh của 1 tình cảm cách mạng.
8,
- Âm hưởng của bài thơ tươi vui, khỏe khoắn, khẩn trương khiến cho khung cảnh lao động trở nên nhộn nhịp, náo nức tới kì lạ.
- Cách gieo vần, nhịp kết hợp với thể thơ bảy chữ tạo tiết tấu, âm hưởng rộn rã.
- Lời thơ dõng dạc giọng điệu như khúc hát mê say hào hứng, cách gieo vần biến hóa linh hoạt.
- Vần trắc xen lẫn vẫn bằng, vần liền xen lẫn vần cách. Vần trắc tạo nên sức dội, sức mạnh. Tạo nên sự bay bổng làm nên âm hưởng sôi nổi, phơi phới, giàu sức sống.
9,
- Hoàn cảnh sáng tác: giữa năm 1958, Huy Cận có chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh. Từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ của Huy Cận mới thực sự nảy nở và dồi dào trở lại khi có nguồn cảm hứng về thiên nhiên đất nước, lao động cũng như cuộc sống mới.
- Mạch cảm xúc của bài thơ được trình bày theo trình tự thời gian, không gian chuyến ra khơi của đoàn thuyền cho tới khi đoàn thuyền trở về, tất cả đều mang âm hưởng của niềm vui, niềm hạnh phúc trong lao động, đổi mới.
10,
Hai câu thơ:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
- Biện pháp so sánh, nhân hóa đặc sắc.
- Huy Cận miêu tả chân thực sự chuyển động của thời khắc giữa ngày và đêm khiến cảnh biển đêm trở nên đẹp và kì vĩ, tráng lệ như trong thần thoại.
+ Gợi lên sự gần gũi của ngôi nhà thiên nhiên đang chuyển mình đi vào nghỉ ngơi, còn con người bắt đầu hoạt động lao động của mình, tạo sự bình yên với những người ngư dân ra khơi.
11,
Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
- Khổ thơ 1: Cảnh ra khơi trong buổi chiều hoàng hôn huy hoàng, tráng lệ và giàu sức sống.
Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa
+ Điểm nhìn của nhà thơ: giữa biển khơi bao la.
+ Tác giả cảm nhận độc đáo về hình ảnh mặt trời qua biện pháp nhân hóa, so sánh đặc sắc khiến cảnh biển vào đêm đẹp, kì vĩ, tráng lệ như thần thoại, nhưng gần gũi, thân quen.
+ Câu thơ khiến ta hình dung cả đoàn thuyền chứ không phải con thuyền đơn độc ra khơi.
+ Từ “lại” diễn tả công việc lao động thường ngày, nhịp lao động trở nên tuần hoàn.
+ “Câu hát căng buồm với gió khơi”: khí thế lao động phơi phới, mạnh mẽ của đoàn thuyền cũng như sức mạnh lao động làm chủ cuộc đời và biển khơi.
- Phân tích khổ thơ thứ 2:
+ Gợi sự giàu có của biển cả: cá bạc, đoàn thoi.
+ Những hình ảnh so sánh đẹp đẽ, nên thơ.
+ Hình ảnh nhân hóa “dệt” thể hiện sự giàu có.
+ Từ “ta” đầy hào hứng, tự hào không còn cái “tôi” nhỏ bé đơn độc, u buồn nữa.
→ Sự giàu có trù phú của biển cả hứa hẹn ngày ra khơi nhiều thành quả.
Hình ảnh nói quá “Thuyền ta lái gió với buồm trăng/ Lướt giữa mây cao với biển bằng”.
+ Con thuyền lúc này có gió là người cầm lái, trăng là cánh buồm → gợi sự nhịp nhàng, hòa quyện.
+ Gợi sự khéo léo như nghệ sĩ của người dân chài.
( Tự viết thành đoạn nhé)
Thể thơ : 8 chữ
Bố cục: 4 phần, tương ứng với bốn khổ thơ.
- Khổ 1: Cảm xúc của nhà thơ khi đến lăng Bác
- Khổ 2: Cảm xúc của nhà thơ khi đứng trước lăng Bác
- Khổ 3: Cảm xúc của nhà thơ khi vào trong lăng
- Khổ 4: Tâm trạng lưu luyến của nhà thơ khi rời xa lăng Bác.
Điều kiện và đặc điểm của chuyển động tròn đều và lực hướng tâm
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều:
Để một vật chuyển động tròn đều, cần có hai điều kiện sau:
b. Đặc điểm của lực hướng tâm:
Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới mà là tổng hợp của các lực khác tác dụng lên vật, có tác dụng giữ cho vật chuyển động tròn đều
Ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế:
a. Điều kiện để vật chuyển động tròn đều:
b. Đặc điểm của lực hướng tâm:
Ví dụ trong thực tế:
a) để một vật chuyển động tròn đều,thì vật đó phải chịu 1 lực hoặc hợp lực,lực đó gọi là lực hưongs tâm.Lực hướng tâm phải có độ lớn không đổi theo thời gian,Lực này luôn có phương dọc theo tâm bán kính và hướng vào tâm quỹ đạo tròn,vận tốc có độ lớn không đổi nhưng hướng luôn thấy đổi
b) đặc điểm của lực hướng tâm
Lực hướng tâm không phải loại lực mới theo bản chất,mà nó là tên gọi chung cho các lực gây ra giá tốc hướng tâm chi vật.Điểm đặt là đặt lên vật chuyển động.Phương trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo(phương bán kính).Chiều:luôn hướng về tâm của quỹ đạo tròn.Công thức:Ảnh.
Ví dụ,các hành tinh quay quanh mặt trời,,lực hấp dẫn của mặt trời là lực hướng tâm làm cho các hành tinh quay quanh mặt trời
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều: Một vật chuyển động tròn đều khi nó chuyển động trên quỹ đạo tròn với tốc độ không đổi và luôn có lực hướng tâm tác dụng vào nó. b. Đặc điểm của lực hướng tâm: Là hợp lực của các lực tác dụng lên vật. Phương: luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn
-Tác dụng: làm thay đổi hướng của vận tốc, giữ cho vật chuyển động tròn.
-Ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế: Lực căng dây khi buộc vật vào dây rồi quay tròn. 1.Lực hấp dẫn của Trái Đất giữ vệ tinh chuyển động quanh Trái Đất. 2.Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi xe ô tô vào khúc cua.
3.Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi xe ô tô vào khúc cua.
a) Một vật chuyển động tròn đều khi quỹ đạo là đường tròn và tốc độ ( độ lớn vận tốc ) không đổi theo thời gian. Điều kiện cần là hợp lực tác dụng lên vật ( lực hướng tâm ) phải luôn hướng vào tâm , có độ lớn không đổi và vuông góc với vectơ vận tốc . Vận tốc có hướng thay đổi liên tục.
b) Đặc điểm của lực hướng tâm là:
- Bản chất lực hướng tâm không phải là một loại lực mới lực hướng tâm là hợp lực của các lực tác dụng vào vật có tác dụng giữ cho vật chuyển động tròn đều và gây ra gia tốc hướng Tâm cho vật.
-Lực hướng Tâm có phương của bán kính quỹ đạo và có chiều hướng vào tâm quay ,có điểm đặt tại vật.
Ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế :
1. Vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất
2. Ô tô vào khúc cua
3.. Buộc vật quay bằng dây
a) Một vật chuyển động tròn đều khi quỹ đạo là đường tròn và tốc độ ( độ lớn vận tốc ) không đổi theo thời gian. Điều kiện cần là hợp lực tác dụng lên vật ( lực hướng tâm ) phải luôn hướng vào tâm , có độ lớn không đổi và vuông góc với vectơ vận tốc ,vận tốc có hướng thay đổi liên tục. b) Đặc điểm của lực hướng tâm là: - Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới lực hướng tâm là hợp lực của các lực tác dụng vào vật có tác dụng giữ cho vật chuyển động tròn đều và gây ra gia tốc hướng Tâm cho vật. - Lực hướng Tâm có phương của bán kính quỹ đạo và có chiều hướng vào tâm quay ,có điểm đặt tại vật. 3 ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế : 1. Vệ tinh nhân tạo quay tròn quanh Trái Đất 2. Xe đua khi quành vào khúc cua 3. Buộc 1 vật vào dây không co dãn r quay tròn
- Độ lớn không đổi.
- Phương luôn vuông góc với vận tốc tức thời(tức là luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn).
Lực (hoặc hợp lực) này đóng vai trò là lực hướng tâm. b. Đặc điểm của lực hướng tâm và Ví dụ Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới, mà là tên gọi chung của các lực tác dụng lên vật gây ra gia tốc hướng tâm. Đặc điểm của lực hướng tâm:a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều là
Cần có các điều kiện sau :
- Quỹ đạo: vật chuyển động trên một đường tròn
- Tốc độ : vật có tốc độ không đôit theo thời gian
- mặt lực học : phải có 1 lực ( hoặc hợp llực) tác dụng lên vật có phương luôn vuông góc với vận tốc và hướng vào tâm quỹ đạo. Lực này đóng vai trò là lực hướng tâm.
b. Đặc điểm của lực hướng tâm:
Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới (như trọng lực hay lực ma sát), mà là tên gọi chung cho bất kỳ lực (hoặc hợp lực) nào gây ra gia tốc hướng tâm cho vật. Nó có các đặc điểm sau :VD :
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều:
Để một vật chuyển động tròn đều, cần có hai điều kiện sau:
- Lực tác dụng: Phải có một lực hoặc hợp lực tác dụng lên vật, luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn. Lực này được gọi là lực hướng tâm.
-Tốc độ: Vật phải có tốc độ không đổi (tức là độ lớn của vận tốc không đổi) khi chuyển động trên quỹ đạo tròn.
b. Đặc điểm của lực hướng tâm
- Đặt lên vật đang chuyển động tròn
-Trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo (phương bán kính)
-Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn
-Độ lớn :Tuân theo định luật II Newton:
3 ví dụ về lực hướng tâm trong thực tếCâu 2
a)Quỹ đạo của chuyển động phải là một đường tròn.
b)Đặc điểm của lực hướng tâm: Điểm đặt: Đặt lên vật đang chuyển động tròn. Phương: Trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo (phương bán kính). Chiều: Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo 3 ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế: Vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vệ tinh chuyển động tròn quanh Trái Đất. Xe đi qua cầu vồng (cầu cong lồi): Hợp lực của trọng lực và phản lực từ mặt cầu đóng vai trò là lực hướng tâm. Quay một hòn đá buộc vào đầu dây: Lực căng của sợi dây đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho hòn đá chuyển động theo quỹ đạo tròn.
Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều
Để một vật có thể chuyển động tròn đều, cần có hai điều kiện chính:- Vật phải có tốc độ không đổi (độ lớn của vận tốc không đổi) khi di chuyển trên quỹ đạo.
- Phải có hợp lực tác dụng lên vật hướng vào tâm của quỹ đạo tròn. Hợp lực này đóng vai trò là lực hướng tâm để làm thay đổi hướng của vận tốc mà không làm thay đổi độ lớn của nó b. Đặc điểm và ví dụ về lực hướng tâm
b:Đặc điểm của lực hướng tâm:
- Điểm đặt: Đặt lên vật đang chuyển động tròn.
- Phương: Trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo (phương bán kính).
- Chiều: Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.
- Độ lớn: Tuân theo công thức 𝐹ℎ𝑡 =𝑚 ⋅𝑎ℎ𝑡 =𝑚 ⋅𝑣2𝑟 =𝑚 ⋅𝜔2 ⋅𝑟.
3 ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế:a, Vật phải chuyển động trên một quỹ đạo là đường tròn. Tốc độ độ lớn (tốc độ dài) của vật phải không đổi theo thời gian.
b, Đặc điểm của lực hướng tâm:
Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới mà là hợp lực của các lực tác dụng lên vật gây ra gia tốc hướng tâm.
+ Điểm đặt: Đặt lên vật chuyển động tròn
+ Phương: Trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo (phương bán kính)
+ Chiều: Luôn hướng về tâm của quỹ đạo tròn
+ Độ lớn: Xác định bởi công thức
Ví dụ:
1. Vệ tinh nhân tạo bay quanh trái đất
2. Xe đi qua cầu vồng (cầu vồng lên)
3. Buộc một viên đá vào đầu dây và quay tròn
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều
Để một vật chuyển động tròn đều thì phải thỏa mãn 2 điều kiện:
Tốc độ dài không đổi: Vật đi được những cung tròn bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.
Có lực hướng tâm: Phải có hợp lực tác dụng lên vật, lực này luôn hướng vào tâm quỹ đạo và có độ lớn không đổi. Hợp lực đó gây ra gia tốc hướng tâm
b. Đặc điểm của lực hướng tâm + 3 ví dụ
Đặc điểm:
Điểm đặt: Đặt lên vật đang chuyển động tròn.
Phương: Nằm trên đường thẳng nối vật với tâm quỹ đạo, tức là phương bán kính.
Chiều: Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.
Bản chất: Lực hướng tâm không phải một loại lực mới. Nó là hợp lực của các lực có sẵn đóng vai trò giữ cho vật chuyển động tròn. Lực hướng tâm không phải lực gây ra chuyển động mà chỉ làm đổi hướng vận tốc.
3 ví dụ trong thực tế:
Vệ tinh quay quanh Trái Đất: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò lực hướng tâm.
Xe chạy qua khúc cua: Lực ma sát nghỉ giữa lốp xe và mặt đường đóng vai trò lực hướng tâm giữ xe không bị văng.
Quay một vật buộc vào đầu sợi dây: Lực căng của sợi dây đóng vai trò lực hướng tâm kéo vật chuyển động tròn.
Y
A,
-Vật chuyển động theo quỹ đạo tròn. -Tốc độ không đổi - Luôn có lực hướng tâm tác dụng vào vật để giữ vật chuyển động trên đường tròn
B,
Đặc điểm của lực hướng tâm -Là hợp lực gây ra chuyển động tròn. -Phương: luôn hướng vào tâm quỹ đạo. -Độ lớn: không đổi nếu vật chuyển động tròn đều. -Không sinh công
Vd : Dây buộc viên đá quay tròn → lực căng dây là lực hướng tâm.
2 a)Vật phải chịu tác động của các lực mà hợp lực của chúng có phương vuông góc với vận tốc và hướng vào tâm quỹ đạo. Hợp lực này đóng vai trò là lực hướng tâm.
b)Đặc điểm:
Điểm đặt: Lên vật chuyển động. Phương: Trùng với bán kính quỹ đạo. Chiều: Hướng vào tâm quỹ đạo. Độ lớn: F_{ht} = m \cdot a_{ht} = m \cdot \frac{v^2}{r} = m \cdot \omega^2 \cdot r.
3 Ví dụ thực tế: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm giữ vệ tinh bay quanh Trái Đất. Lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường khi xe vào khúc cua. Lực căng dây giữ cho một vật buộc vào đầu dây chuyển động tròn trong mặt phẳng nằm ngang.
a. Điều kiện để vật chuyển động tròn đều Để một vật chuyển động tròn đều, vật đó phải chịu tác dụng của một lực (hoặc hợp lực của các lực) gọi là lực hướng tâm. Lực này phải có phương vuông góc với vận tốc và hướng về tâm quỹ đạo. b. Đặc điểm và Ví dụ về lực hướng tâm Đặc điểm: Điểm đặt: Đặt lên vật đang chuyển động. Phương: Trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo (bán kính). Chiều: Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo. Độ lớn: Tuân theo công thức F(ht) 3 Ví dụ thực tế: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm giữ vệ tinh bay quanh Trái Đất.
Lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường giúp ô tô đi vào đoạn đường cong mà không bị trượt ra ngoài.
Lực căng dây giữ cho một vật nặng chuyển động tròn khi ta quay tròn sợi dây có buộc vật đó.
A) Điều kiện để vật chuyển động tròn đều:
- Vật phải chịu một lực hướng vào tâm quỹ đạo (gọi là lực hướng tâm). Lực này luôn vuông góc với vận tốc, làm vật đổi hướng chuyển động nhưng độ lớn vận tốc không đổi.
B) Đặc điểm của lực hướng tâm:
Phương: luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn Chiều: từ vật đến tâm Không phải là lực mới, mà là hợp lực của các lực khác (có thể là lực căng dây, lực ma sát, lực hấp dẫn,…)
1 : Vật buộc vào dây quay tròn đến lực hướng tâm là lực căng dây
2: Vệ tinh nhân tạo chuyển động quanh Trái Đất: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm, giữ cho vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất.
3: Ô tô chuyển động trên đường vòng: Khi ô tô vào cua, lực ma sát giữa lốp xe và mặt đường (cùng với lực nâng của mặt đường nếu đường nghiêng) tạo thành lực hướng tâm, giúp xe chuyển động theo đường cong.
Chuyển động tròn đều và Lực hướng tâm
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều: Vật phải chịu tác dụng của một lực (hoặc hợp lực) có độ lớn không đổi, phương luôn vuông góc với vận tốc (hướng vào tâm quỹ đạo). Lực này đóng vai trò là lực hướng tâm.
b. Đặc điểm của lực hướng tâm: Điểm đặt: Đặt lên vật đang chuyển động. Phương: Trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo (bán kính). Chiều: Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn. Độ lớn: Không đổi trong chuyển động tròn đều, tính bằng công thức: F_{ht} = m \cdot a_{ht} = m \cdot \frac{v^2}{r}. 3 ví dụ thực tế: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm giữ vệ tinh bay quanh Trái Đất. Lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường khi xe đi vào đoạn đường cong. Lực căng dây khi ta buộc một viên đá vào đầu dây và quay tròn trong không khí.
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều: Để một vật chuyển động tròn đều, hợp lực của các lực tác dụng lên vật phải hướng vào tâm của quỹ đạo tròn. Hợp lực này đóng vai trò là lực hướng tâm.
b. Đặc điểm của lực hướng tâm và ví dụ: Đặc điểm: Điểm đặt: Đặt lên vật chuyển động tròn. Phương: Trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo (phương bán kính). Chiều: Luôn hướng về tâm của quỹ đạo. Độ lớn: Xác định bởi công thức Fht = m.aht = m.v²/r =
3 ví dụ thực tế: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm giữ vệ tinh bay quanh Trái Đất. Lực ma sát nghỉ giữa lốp xe và mặt đường giúp xe đi vào đoạn đường cong mà không bị văng ra ngoài. Lực căng dây giữ cho một vật buộc vào đầu dây chuyển động tròn trong mặt phẳng nằm ngang khi ta quay dây.
Để một vật chuyển động tròn đều, vật đó phải chịu tác dụng của một lực (hoặc hợp lực của các lực) có các đặc điểm sau:
• Có độ lớn không đổi.
• Phương luôn vuông góc với vận tốc tức thời, tức là luôn hướng về tâm của quỹ đạo tròn.
• Lực này được gọi là lực hướng tâm. Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới về bản chất (như trọng lực hay lực ma sát), mà là tên gọi chung của các lực hoặc hợp lực gây ra gia tốc hướng tâm cho vật. Vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm, giữ cho vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo tròn quanh Trái Đất.
• Xe đi vào đoạn đường cong (có lòng đường nghiêng): Hợp lực của trọng lực \vec{P} và phản lực \vec{N} từ mặt đường tạo thành lực hướng tâm giúp xe không bị văng ra khỏi quỹ đạo khi ôm cua.
• Buộc một viên đá vào đầu dây rồi quay tròn: Lực căng của sợi dây đóng vai trò là lực hướng tâm kéo viên đá hướng về phía tay người cầm (tâm quay).
Bài làm
a, điều kiện để một vật chuyển động tròn đều là quỹ đạo là đường tròn và tốc độ không đổi theo thời gian bên cạnh đó hợp lực tác dụng lên vật phải luôn hướng vào tâm quỹ đạo và có độ lớn không đổi
b, đặc điểm của lực hướng tâm là điểm đặt lên vật chuyển động tròn , Phương trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo Phương bán kính , chiều luôn hướng về phía tâm của quỹ đạo tròn , độ lớn không đổi trong chuyển động tròn đều
Ba ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế là
VD 1. Vệ tinh nhân tạo bay quanh trái đất
Vd2. Xe đi qua đoạn đường cong không nghiêng
Vd3. Vật chuyển động trong vòng cua tử thần hoặc vung xô nước quay tròn
a) Điều kiện để vật chuyển động tròn đều: Vật phải chuyển động theo quỹ đạo tròn Tốc độ không đổi Và phải có lực hướng tâm tác dụng vào vật (hướng vào tâm quỹ đạo)
b) - Đặc điểm của lực hướng tâm: Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn Có tác dụng làm vật đổi hướng chuyển động (chứ không làm tăng giảm tốc độ) Độ lớn phụ thuộc vào khối lượng, vận tốc và bán kính
- Ví dụ lực hướng tâm trong thực tế: Viên đá buộc dây quay tròn → lực căng dây là lực hướng tâm
Xe đi vào khúc cua → lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường là lực hướng tâm Trái Đất quay quanh
Mặt Trời → lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm
a Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều là vật đó phải chịu tác dụng của một lực hoặc hợp lực có phương luôn vuông góc với vận tốc của vật và hướng vào tâm của quỹ đạo tròn. Lực này được gọi là lực hướng tâm.
b Đặc điểm của lực hướng tâm bao gồm điểm đặt tại vật đang chuyển động và phương nằm dọc theo bán kính nối vật với tâm quỹ đạo và chiều luôn hướng vào tâm quỹ đạo. Độ lớn của lực hướng tâm được tính bằng công thức F bằng tích của khối lượng m với gia tốc hướng tâm. Ba ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm để vệ tinh bay quanh Trái Đất hoặc lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường giúp xe đi vào đoạn đường cong mà không bị trượt ra ngoài hoặc lực căng dây đóng vai trò lực hướng tâm khi ta buộc một vật vào đầu dây rồi quay tròn trong mặt phẳng nằm ngang.
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều
Một vật chuyển động tròn đều khi:
👉 Điều kiện quan trọng nhất: phải có lực hướng tâm.
b. Đặc điểm của lực hướng tâm
F_{ht} = \frac{mv^2}{r}
Trong đó:
m: khối lượng, v: tốc độ, r: bán kính quỹ đạo.
Ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế
→ Lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm.
→ Lực ma sát giữa bánh xe và mặt đường là lực hướng tâm.
→ Lực căng của dây chính là lực hướng tâm.
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều
Để một vật chuyển động tròn đều, cần có hai điều kiện chính:
Vật phải chịu tác động của một lực (hoặc hợp lực) luôn hướng về tâm của quỹ đạo tròn. Lực này được gọi là lực hướng tâm.
Lực này phải có độ lớn không đổi và có phương vuông góc với vận tốc tức thời của vật tại mọi điểm trên quỹ đạo.
b. Đặc điểm của lực hướng tâm và Ví dụ
Đặc điểm của lực hướng tâm:
Điểm đặt: Đặt lên vật đang chuyển động tròn.
Phương: Trùng với đường thẳng nối vật và tâm quỹ đạo (phương bán kính).
Chiều: Luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn.
Độ lớn: Được tính bằng công thức:
F
h
t
=
m
⋅
a
h
t
=
m
⋅
v
2
r
=
m
⋅
ω
2
⋅
r
𝐹
ℎ
𝑡
=
𝑚
⋅
𝑎
ℎ
𝑡
=
𝑚
⋅
𝑣
2
𝑟
=
𝑚
⋅
𝜔
2
⋅
𝑟
Trong đó:
m
𝑚
là khối lượng (kg),
v
𝑣
là tốc độ dài (m/s),
r
𝑟
là bán kính (m), và
ω
𝜔
là tốc độ góc (rad/s).
3 Ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế:
Vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo tròn.
Xe đi vào đoạn đường cong (có độ nghiêng hoặc ma sát): Lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường (hoặc hợp lực giữa phản lực và trọng lực) đóng vai trò là lực hướng tâm giúp xe không bị văng ra khỏi đường.
Quay một hòn đá buộc vào đầu dây: Lực căng của sợi dây đóng vai trò là lực hướng tâm giữ cho hòn đá chuyển động tròn quanh tay ta.
a,
- Để một vật chuyển động tròn đều, vật đó phải chịu tác dụng của một lực (hoặc hợp lực) luôn luôn hướng vào tâm quỹ đạo. Lực này đóng vai trò là lực hướng tâm.
b, đặc điểm
Phương và chiều: Lực hướng tâm luôn nằm trên đường thẳng nối vật với tâm quỹ đạo và có chiều luôn hướng vào tâm của đường tròn đó.
• Bản chất: Lực hướng tâm không phải là một loại lực mới. Nó chỉ là tên gọi dành cho vai trò của các lực cụ thể (như lực ma sát, lực hấp dẫn, lực căng dây,...) khi các lực đó gây ra gia tốc hướng tâm cho vật.
• VD :
1. Xe ô tô vào khúc cua: Lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường đóng vai trò là lực hướng tâm giúp xe không bị văng ra ngoài.
2. Các vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất: Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh đóng vai trò là lực hướng tâm.
3. Quay một vật buộc vào đầu dây: Lực căng của sợi dây đóng vai trò là lực hướng tâm giữ vật chuyển động theo đường tròn.
a. Điều kiện để một vật chuyển động tròn đều:
Hợp lực tác dụng lên vật phải luôn hướng vào tâm của quỹ đạo tròn. Hợp lực này đóng vai trò là lực hướng tâm.
b. Đặc điểm của lực hướng tâm:
• Điểm đặt: Đặt lên vật chuyển động tròn.
• Phương: Nằm trên bán kính quỹ đạo.
• Chiều: Luôn hướng vào tâm quỹ đạo tròn.
• Độ lớn: Không đổi trong chuyển động tròn đều, tính bằng công thức: F_{ht} = m.a(ht)
3 ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế:
1. Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm giúp vệ tinh bay quanh Trái Đất.
2. Lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường đóng vai trò lực hướng tâm khi ô tô đi vào đoạn đường cong phẳng.
3. Lực căng của sợi dây đóng vai trò lực hướng tâm khi ta buộc một vật vào đầu dây và quay tròn vật đó trong mặt phẳng nằm ngang.
a. Điều kiện chuyển động tròn đều: Vật chuyển động trên quỹ đạo đường tròn và tốc độ (độ lớn vận tốc) không đổi theo thời gian. Hợp lực tác dụng lên vật (lực hướng tâm) phải luôn hướng vào tâm, có độ lớn không đổi và vuông góc với vectơ vận tốc. b. Đặc điểm của lực hướng tâm: Bản chất: Không phải là một loại lực mới, mà là hợp lực của các lực tác dụng lên vật, giúp vật chuyển động tròn. Phương: Trùng với bán kính quỹ đạo. Chiều: Luôn hướng vào tâm quay. Điểm đặt: Tại vật đang chuyển động. Tác dụng: Gây ra gia tốc hướng tâm, thay đổi hướng của vận tốc. 3 ví dụ về lực hướng tâm trong thực tế: Vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất: Lực hấp dẫn đóng vai trò lực hướng tâm. Ô tô vào khúc cua (đoạn đường cong): Lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường đóng vai trò lực hướng tâm. Vật buộc vào dây quay tròn: Lực căng của sợi dây đóng vai trò lực hướng tâm.