K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 1 Điểm nổi bật của tình hình kinh tế nước Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai là  A. Bị tàn phá và thiệt hại nặng nề về người và của.B. Phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu.C. Thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất.D. Nhanh chóng khôi phục kinh tế và phát triển. Câu 2 Mỹ vươn lên trở thành trung tâm kinh tế tài chính duy nhất của thế...
Đọc tiếp

Câu 1 Điểm nổi bật của tình hình kinh tế nước Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai là  

A. Bị tàn phá và thiệt hại nặng nề về người và của.

B. Phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu.

C. Thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất.

D. Nhanh chóng khôi phục kinh tế và phát triển.

 Câu 2 Mỹ vươn lên trở thành trung tâm kinh tế tài chính duy nhất của thế giới vào thời gian nào?  

A. Từ năm 1945-1975.

B. Từ năm 1950-1975.

C. Từ năm 1918-1945.

D. Từ năm 1945-1950.

 Câu 3 Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai khởi đầu từ quốc gia nào?  

A. Anh.

B. Pháp.

C. Liên Xô.

D. Mỹ.

 Câu 4 Năm 1969, Mĩ đã đạt được thành tựu gì nổi bật về khoa học - kĩ thuật?

A. Tiến hành cuộc “cách mạng xanh

B. Chế tạo ra công cụ sản xuất mới

C. Đưa con người lên mặt trăng

D. Tạo ra cừu Đô-li

 Câu 5 Điểm nổi bật trong chính sách đối nội của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?  

A. Thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc.

B. Chống phong trào công nhân và Đảng cộng sản Mỹ hoạt động.

C. Chống sự nổi loạn của thế hệ trẻ.

D. Đối phó với phong trào đấu tranh của người da đen.

 Câu 6 Chính sách đối ngoại nổi bật của Mĩ trong giai đoạn 1991-2000 là  

A. Cố gắng thiết lập trật tự thế giới đơn cực

B. Tìm cách tiêu diệt Liên Xô và hệ thống xã hội chủ nghĩa

C. Thiết lập chế độ thực dân kiểu mới ở châu Á

D. Nới lỏng sự kiểm soát đối với Đảng Cộng sản ở Mĩ

 Câu 7 Nguyên nhân nào không tạo điều kiện cho nền kinh tế Mỹ phát triển mạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai?  

A. Không bị chiến tranh tàn phá.

B. Bán vũ khí cho các nước tham chiến.

C. Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

D. Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước.

 Câu 8 Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Do sức cạnh tranh lớn của các tập đoàn tư bản lũng đoạn.

B. Do Mĩ buôn bán vũ khí và không bị chiến tranh tàn phá.

C. Do Mĩ áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật.

D. Do Mĩ biết tận dụng vốn đầu tư bên ngoài.

 Câu 9 Nguyên nhân nào không đưa đến sự suy yếu của kinh tế Mỹ từ những năm 70 của thế kỉ XX?  

A. Sự vươn lên cạnh tranh mạnh mẽ của Nhật Bản và Tây Âu.

B. Kinh tế Mỹ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng.

C. Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới.

D. Tác động của chủ nghĩa khủng bố.

 Câu 10 Mĩ đề ra chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai không nhằm mục tiêu nào sau đây?

A. Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

C. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới.

D. Viện trợ cho các nước kém phát triển trên thế giới.

 Câu 11 Mĩ đã có hành động gì để thực hiện “Chiến lược toàn cầu” trong những năm 1945 - 1973?  

A. Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ.

B. Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới.

C. Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế giới thứ ba.

D. Phát động cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước.

 Câu 12 Biểu hiện nào chứng tỏ Mĩ đã rất thành công khi tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp giai đoạn 1945-1973?  

A. Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm 40% sản lượng công nghiệp toàn thế giới.

B. Công nghiệp tăng 27% so với trước chiến tranh.

C. Kinh tế Mĩ chiếm 25% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

D. Sản lượng nông nghiệp Mĩ năm 1949 bằng 2 lần tổng sản lượng nông nghiệp các nước Anh, Pháp, Nhật Bản, Cộng hòa liên bang Đức và Nhật Bản.

 Câu 13 Nguyên nhân cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thứ hai là  

A. Bán vũ khí cho các bên tham chiến.

B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

C. Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

D. Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao.

 Câu 14 Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mỹ là gì?  

A. Chuẩn bị tiến hành “chiến tranh tổng lực”.

B. “Chiến lược toàn cầu hóa”.

C. Xác lập một trật tự thế giới mới có lợi cho Mỹ.

D. “Chủ nghĩa lấp chỗ trống”.

 Câu 15 Biểu hiện của “chiến lược toàn cầu” Mỹ thực hiện ở Việt Nam trong giai đoạn 1954-1975 là  

A. Tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

B. Trừng phạt kinh tế Việt Nam.

C. Lôi kéo Việt Nam tham gia NATO.

D. Giúp đỡ Việt Nam phát triển kinh tế, văn hóa, khoa học.

 

Câu 16 Tổng thống đương nhiệm của Hoa Kì hiện nay là  

A. G.Bush.

B. B. Obama.

C. B. Clinton.

D. D. Trump.

3
13 tháng 2 2022

16D nhé

13 tháng 2 2022

ủa bn??? làm thì làm hết đi chứ!

làm câu cuối để làm j ạ?

19 tháng 11 2021

Điểm nổi bật của tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A. Bị tàn phá và thiệt hại nặng nề về người và của.

B. Phụ thuộc chặt chẽ vào các nước châu Âu.

C. Thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất.

D. Nhanh chóng khôi phục kinh tế và phát triển.

19 tháng 11 2021

C. Thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất.

21 tháng 12 2021

c

30 tháng 12 2023

C. Mỹ thu được nhiều lợi nhuận và trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ đã tận dụng cơ hội kinh doanh và phục hồi kinh tế mạnh mẽ thông qua chính sách hỗ trợ kinh tế từ chính phủ. Điều này đã giúp Mỹ trở thành một trong những quốc gia giàu mạnh và có ảnh hưởng lớn nhất trong nền kinh tế thế giới. Mỹ đã trở thành một trung tâm tài chính, kinh doanh và công nghiệp quan trọng, đóng góp đáng kể vào việc hình thành nền kinh tế toàn cầu.

14 tháng 12 2021

B

14 tháng 12 2021

B

Cùng ôn thi nào các bạn! Cô sẽ tặng 2GP cho những câu trả lời đúng nhé! Câu 1: Hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đối với nền kinh tế Liên Xô là gì? A. Liên Xô phải chịu những tổn thất hết sức nặng nề. B. Nông nghiệp Liên Xô bị tàn phá, ruộng đồng bỏ hoang. C. Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng. D. Các nhà máy xí nghiệp bị tàn phá. Câu 2: Việc Liên Xô phóng...
Đọc tiếp

Cùng ôn thi nào các bạn! Cô sẽ tặng 2GP cho những câu trả lời đúng nhé!

Câu 1: Hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đối với nền kinh tế Liên Xô là gì?

A. Liên Xô phải chịu những tổn thất hết sức nặng nề.

B. Nông nghiệp Liên Xô bị tàn phá, ruộng đồng bỏ hoang.

C. Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng.

D. Các nhà máy xí nghiệp bị tàn phá.

Câu 2: Việc Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo vào năm 1957 có ý nghĩa gì?

A. Đánh dấu bước phát triển của nền khoa học – kĩ thuật Xô viết.

B. Là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo, mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

C. Chứng tỏ sự ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa so với chế độ tư bản chủ nghĩa.

D. Là một trong những sự kiện quan trọng mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

Câu 3: Điều kiện nào đã tạo thuận lợi cho nhân dân Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Các nước Đồng minh tiến vào giải phóng.

B. Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Nam Á.

C. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

D. Được sự giúp đỡ của quân Mĩ.

Câu 4: Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử trong cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của nhân dân châu Phi là gì?

A. Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.

B. Chế độ phân biệt chủng tộc Nam Phi đã bị xóa bỏ sau hơn ba thế kỉ tồn tại.

C. Chủ nghĩa thực dân mới bị xóa bỏ ở châu Phi.

D. Hệ thống thuộc địa bị xóa bỏ ở châu Phi.

Câu 5: Năm 1960 đã đi vào lịch sủ phong trào giải phóng ở châu Phi vì

A. châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”.

B. tất cả các nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

C. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất.

D. có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập.

Câu 6: Sự tan rã các thuộc địa của Bồ Đầu Nha có ý nghĩa như thế nào?

A. Là thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

B. Mở đầu cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

C. Đánh dấu phong trào giải phong trào dân tộc ở châu Phi thắng lợi hoàn toàn.

D. Chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ ở châu Phi.

Câu 7: Tình hình nổi bật của các nước châu Á trước Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Tất cả các nước châu Á đều là nước độc lập.

B. Hầu hết các nước châu Á đều chịu sự bóc lột, nô dịch của các nước đế quốc.

C. Các nước châu Á đều là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

D. Các nước châu Á nằm trong mặt trận Đồng minh chống phát xít và đã giành được độc lập.

Câu 8: Sau khi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân Trung Hoa là gì?

A. Mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.

B. Đầu tư hiện đại hóa quân đội.

C. Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, tiến hành công nghiệp hóa, phát triển kinh tế-xã hội.

D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

Câu 9: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại đâu?

A. Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

B. Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

C. Băng Cốc (Thái Lan).

D. Xin-ga-po.

Câu 10: Mục tiêu ra đời của tổ chức ASEAN là

A. Giữ gìn hòa bình, an ninh các nước thành viên, củng cố sự hợp tác chính trị, quân sự, giúp đỡ lẫn nhau bảo vệ độc lập chủ quyền.

B. Đẩy mạnh hợp tác. Giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

D. Liên minh với nhau để mở rộng tiềm lực kinh tế, quốc phòng, hợp tác về văn hóa, giáo dục, y tế.

8
3 tháng 5 2019

1.A 2.B 3.C 4.B 5.D 6.C

7.A 8.C 9.A 10.C

12 tháng 5 2019

Câu 1: Hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai đối với nền kinh tế Liên Xô là gì?

A. Liên Xô phải chịu những tổn thất hết sức nặng nề.

B. Nông nghiệp Liên Xô bị tàn phá, ruộng đồng bỏ hoang.

C. Kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng.

D. Các nhà máy xí nghiệp bị tàn phá.

Câu 2: Việc Liên Xô phóng vệ tinh nhân tạo vào năm 1957 có ý nghĩa gì?

A. Đánh dấu bước phát triển của nền khoa học – kĩ thuật Xô viết.

B. Là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo, mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

C. Chứng tỏ sự ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa so với chế độ tư bản chủ nghĩa.

D. Là một trong những sự kiện quan trọng mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người.

Câu 3: Điều kiện nào đã tạo thuận lợi cho nhân dân Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Các nước Đồng minh tiến vào giải phóng.

B. Liên Xô giúp đỡ các nước Đông Nam Á.

C. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

D. Được sự giúp đỡ của quân Mĩ.

Câu 4: Thắng lợi có ý nghĩa lịch sử trong cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai của nhân dân châu Phi là gì?

A. Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.

B. Chế độ phân biệt chủng tộc Nam Phi đã bị xóa bỏ sau hơn ba thế kỉ tồn tại.

C. Chủ nghĩa thực dân mới bị xóa bỏ ở châu Phi.

D. Hệ thống thuộc địa bị xóa bỏ ở châu Phi.

Câu 5: Năm 1960 đã đi vào lịch sủ phong trào giải phóng ở châu Phi vì

A. châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”.

B. tất cả các nước ở châu Phi được trao trả độc lập.

C. phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất.

D. có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập.

Câu 6: Sự tan rã các thuộc địa của Bồ Đầu Nha có ý nghĩa như thế nào?

A. Là thắng lợi quan trọng của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

B. Mở đầu cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

C. Đánh dấu phong trào giải phong trào dân tộc ở châu Phi thắng lợi hoàn toàn.

D. Chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ ở châu Phi.

Câu 7: Tình hình nổi bật của các nước châu Á trước Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Tất cả các nước châu Á đều là nước độc lập.

B. Hầu hết các nước châu Á đều chịu sự bóc lột, nô dịch của các nước đế quốc.

C. Các nước châu Á đều là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.

D. Các nước châu Á nằm trong mặt trận Đồng minh chống phát xít và đã giành được độc lập.

Câu 8: Sau khi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân Trung Hoa là gì?

A. Mở cửa, xây dựng các đặc khu kinh tế.

B. Đầu tư hiện đại hóa quân đội.

C. Đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, tiến hành công nghiệp hóa, phát triển kinh tế-xã hội.

D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

Câu 9: Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại đâu?

A. Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

B. Ma-ni-la (Phi-lip-pin).

C. Băng Cốc (Thái Lan).

D. Xin-ga-po.

Câu 10: Mục tiêu ra đời của tổ chức ASEAN là

A. Giữ gìn hòa bình, an ninh các nước thành viên, củng cố sự hợp tác chính trị, quân sự, giúp đỡ lẫn nhau bảo vệ độc lập chủ quyền.

B. Đẩy mạnh hợp tác. Giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

D. Liên minh với nhau để mở rộng tiềm lực kinh tế, quốc phòng, hợp tác về văn hóa, giáo dục, y tế.

21 tháng 9 2025

1.Giống nhau:

  • Cạnh tranh đế quốc: Các cường quốc đế quốc (Anh, Pháp, Đức, Ý, Nhật) tranh giành thuộc địa và ảnh hưởng trên toàn cầu.
  • Quân sự hóa: Các quốc gia đều chuẩn bị quân sự mạnh mẽ, gia tăng vũ khí và quân đội, làm tăng nguy cơ chiến tranh.
  • Chủ nghĩa dân tộc: Cả hai cuộc chiến đều liên quan đến sự đối đầu giữa các dân tộc, với các nhóm dân tộc muốn bảo vệ hoặc mở rộng lãnh thổ.

Khác nhau:

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914–1918):

  • Nguyên nhân trực tiếp: Ám sát Archduke Franz Ferdinand (người thừa kế ngai vàng của Áo-Hung) bởi một người Serbia, kích động căng thẳng quốc tế.
  • Hệ thống liên minh: Hai liên minh lớn — Liên minh Entente (Anh, Pháp, Nga) và Liên minh Trung tâm (Đức, Áo-Hung, Ý) — đã dẫn đến một cuộc chiến toàn cầu khi các quốc gia liên quan bị kéo vào xung đột theo các nghĩa vụ liên minh.
  • Căng thẳng tại Balkans: Khu vực Balkans (đặc biệt là Serbia và Áo-Hung) là tâm điểm của xung đột, với các cuộc tranh giành lãnh thổ và quyền lực giữa các quốc gia nhỏ và các đế chế lớn.

Chiến tranh thế giới thứ hai (1939–1945):

  • Nguyên nhân trực tiếp: Đức dưới sự lãnh đạo của Adolf Hitler xâm lược Ba Lan vào năm 1939, dẫn đến Anh và Pháp tuyên chiến.
  • Hiệp ước Versailles: Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Hiệp ước Versailles đã trừng phạt Đức quá nặng nề (mất lãnh thổ, đền bù chiến tranh, giới hạn quân đội), tạo ra sự bất mãn sâu sắc và là điều kiện để Hitler lợi dụng sự tức giận này.
  • Chủ nghĩa phát xít và quân phiệt: Các chính quyền phát xít ở Đức, ÝNhật Bản theo đuổi chính sách đối ngoại bành trướng, xâm lược các quốc gia khác để mở rộng lãnh thổ.
  • Khủng hoảng kinh tế: Đại suy thoái (1929) khiến nhiều quốc gia bị khủng hoảng kinh tế và xã hội. Điều này đã tạo ra cơ hội cho các chính quyền độc tài như Hitler và Mussolini lên nắm quyền, sử dụng chiến tranh để giải quyết khủng hoảng nội bộ và bành trướng quyền lực


2.Em đồng ý với nhận xét này, vì Anh và Pháp – hai cường quốc lớn thời bấy giờ – đã có những hành động và chính sách thiếu kiên quyết, góp phần tạo điều kiện cho Đức phát xít trỗi dậy và phát động chiến tranh.

Thứ nhất, sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, Hiệp ước Versailles do Anh và Pháp đóng vai trò chính đã trừng phạt Đức quá nặng nề, khiến người dân Đức rơi vào cảnh khốn khó và oán giận. Điều này tạo cơ hội cho Hitler lợi dụng tâm lý bất mãn để tuyên truyền, kích động chủ nghĩa dân tộc cực đoan và từng bước xây dựng chế độ phát xít.

Thứ hai, trong những năm 1930, Anh và Pháp theo đuổi chính sách nhượng bộ (appeasement) trước các hành động xâm lược và bành trướng của Đức, Ý, và Nhật. Ví dụ, khi Hitler tái vũ trang, chiếm vùng Rheinland (1936), sáp nhập Áo (1938), và chiếm Tiệp Khắc (1939), Anh – Pháp không có hành động cứng rắn, mà ngược lại còn ký Hiệp định Munich, cho phép Đức chiếm vùng Sudetenland của Tiệp Khắc với hy vọng duy trì “hòa bình”. Chính sự nhân nhượng này đã khiến Đức ngày càng lấn tới và tin rằng có thể mở rộng lãnh thổ mà không gặp trở ngại.

Tóm lại, mặc dù Đức phát xít là thủ phạm chính gây ra chiến tranh, nhưng Anh và Pháp cũng phải chịu một phần trách nhiệm vì chính sách sai lầm, mềm yếu của họ đã không ngăn chặn sớm mối đe dọa từ chủ nghĩa phát xít, để rồi dẫn đến sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai.

3. Tác động đến cục diện chiến tranh:

  • Kết thúc nhanh chóng Chiến tranh thế giới thứ hai tại châu Á: Hai vụ ném bom đã khiến Nhật Bản phải đầu hàng vô điều kiện vào ngày 15/8/1945, chấm dứt hoàn toàn Chiến tranh thế giới thứ hai.
  • Tiết kiệm nhân lực cho Mỹ và Đồng minh: Việc dùng bom nguyên tử giúp Mỹ tránh được một cuộc tấn công đường bộ vào Nhật Bản vốn được dự báo sẽ gây tổn thất nặng nề cho cả hai bên.
  • Tạo ưu thế cho Mỹ trên bàn đàm phán: Mỹ khẳng định vị thế siêu cường của mình trong việc kết thúc chiến tranh, từ đó chiếm ưu thế trong việc định hình trật tự thế giới sau chiến tranh.

2. Tác động đến thế giới sau chiến tranh:

  • Bắt đầu cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân: Sự kiện này mở đầu cho kỷ nguyên vũ khí hạt nhân, khiến các nước lớn (đặc biệt là Liên Xô) tăng tốc nghiên cứu và chế tạo bom nguyên tử.
  • Khơi mào Chiến tranh Lạnh: Việc Mỹ sử dụng bom nguyên tử không chỉ nhắm vào Nhật Bản mà còn là lời cảnh báo với Liên Xô. Điều này làm gia tăng căng thẳng giữa hai cường quốc và dẫn đến Chiến tranh Lạnh.
  • Gây tranh cãi về mặt đạo đức và nhân đạo: Việc sử dụng bom nguyên tử đã khiến hàng trăm nghìn dân thường thiệt mạng và bị ảnh hưởng phóng xạ, dẫn đến tranh luận gay gắt về tính hợp pháp và đạo đức của hành động này.


21 tháng 9 2025

1.

-Giống nhau: đều có mâu thuẫn về chính trị, thị trường và thuộc đia

-Khác nhau: Nguyên nhân của Thế Chiến 1 bùng nỏ từ mâu thuẫn đế quốc, còn nguyên nhân của Thế Chiến 2 là do chủ nghĩa phát xít lên ngôi và các cường quốc phương Tây yếu đi, đẩy cuộc chiến với mục tiêu diệt chủ nghĩa phát xít và bảo vệ hoà bình thế giới

2.

Em đồng ý vì:

-Thứ nhất, hiệp ước Véc-sai do Anh và Pháp áp dụng lênh trừng phạt kinh tế quá nặng, đẩy kinh tế Đức rơi vào tình trạng kiệt quệ, tạo cơ hội cho Hít-le lợi dụng tâm lý bất mãn của người dân để tuyên truyền, kích đọng người dân theo chủ nghĩa cực đoan, rồi từng bước xây dựng chủ nghĩa phát xít

-Thứ 2, Anh và Pháp đã thi hành chính sách nhượng bộ. Sau khi Đức Quốc Xã chiếm Áo và Tiệp Khắc, Anh và Pháp đã thi hành chính sách nhượng bộ, cho phép Hít-le chiếm nốt Sudetenland của Tiệp Khắc, tuy nhiên chính sách nhượng bộ đã tạo điều kiện cho Hít-le càng làm cho chủ nghĩa phát xít mạnh hơn

-Tóm lại, Đức là người khơi mào chiến tranh, tuy nhiên Anh và Pháp cũng có lỗi sai khi vô tình tạo điều kiện cho Đức Quốc Xã mạnh hơn, dẫn đến Thế Chiến 2

3.

Tác động đến cục diện thế giới sau khi thả bom xuống 2 thành phố của Nhật Bản:

-Mở ra cuộc đua chạy vũ trang, hạt nhân: Mở ra kỷ nguyên chế taọ vũ khí hạt nhân ( tiêu biểu là Liên Xô) đẩy mạnh nghiên cứu và tạo bom nguyên tử

-Dẫn đến Chiến Tranh Lạnh: Việc Mỹ thả bom xuống 2 thành phố của Nhật Bản không chỉ là lời đe doạ đến Nhật Bản và cũng là lời đe doạ đến Liên Xô, dẫn đến mâu thuẫn và nảy ra Chiến Tranh Lạnh

-Sự tranh cãi về mặt đạo đức: Việc Mỹ thả bom xuống 2 thành phố của Nhật Bản cũng làm nảy ra những tranh luận khác nhau khi có người đồng tình với hành động của Mỹ vì nễu không làm như vậy rất có thể chiến tranh vẫn sẽ tiếp tục. Tuy nhiên lại có người cho rằng việc làm của Mỹ quá ác độc khi đã thả bom giết chết hàng chục nghìn người dân vô tội