K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 3 2025
  • Sinh sản vô tính: Chỉ có một cá thể tham gia, con cái giống hệt mẹ, không có sự kết hợp tế bào sinh dục.
  • Sinh sản hữu tính : Hai cá thể tham gia, con cái có sự kết hợp giữa các cá thể

Các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự duy trì và phát triển liên tục của loài. Các dấu hiệu đặc trưng bao gồm:

  • Vật chất di truyền: Có sự truyền đạt vật chất di truyền (DNA/NST) từ thế hệ bố mẹ sang thế hệ con cái.
  • Hình thành cơ thể mới: Tạo ra cá thể mới từ một phần của cơ thể mẹ hoặc từ sự kết hợp giữa các tế bào sinh dục.
  • Điều hòa sinh sản: Quá trình sinh sản chịu sự điều khiển của các hormone và chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

2. Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính Đặc điểm so sánhSinh sản vô tínhSinh sản hữu tính
Sự kết hợp giao tử
Không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
 sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái (thụ tinh).
Số lượng bố mẹ
Chỉ cần một cá thể gốc (mẹ).
Thường cần hai cá thể (đực và cái).
Đặc điểm di truyền
Con cái sinh ra giống hệt nhauvà giống hệt mẹ.
Con cái có sự tái tổ hợp di truyền, mang đặc điểm của cả bố và mẹ.
Khả năng thích nghi
Thấp khi môi trường thay đổi đột ngột.
Cao hơn nhờ sự đa dạng về di truyền.
Cơ sở tế bào học
Dựa trên quá trình nguyên phân.
Dựa trên quá trình giảm phân và thụ tinh.

7 tháng 4

các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản và sự phân biệt giữa sinh sản vô tính và hữu tính


Dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật là Tạo ra cá thể mới từ cá thể ban đầu để duy trì nòi giống. Cá thể có đặc điểm di truyền giống và khác cá thể ba/mẹ

Phân biệt sinh sản vô tính và hữu tính:

Sinh sản vô tính: 1 cá thể, không sự hình thành và kết hợp giao tử, con giống hệt mẹ

Sinh sản hữu tính: 2 cá thể, có sự hình thành và kết hợp giao tử giữa đực và cái, con có thể giống ba/mẹ, đa dạng di truyển

Sinh sản vô tính: không có sự kết hợp giao tử, con giống hệt cơ thể mẹ, ví dụ: nảy chồi, phân đôi. Sinh sản hữu tính: có sự kết hợp của giao tử đực và cái, con mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ, ví dụ: thụ tinh ở động vật và thụ phấn ở thực vật.

7 tháng 4

Dấu hiệu đặc trưng của sinh sản Truyền đạt vật chất di truyền: DNA được chuyển từ bố mẹ sang con. Tạo cá thể mới: Hình thành đời con giống hoặc có biến dị so với bố mẹ. Duy trì nòi giống: Đảm bảo loài không bị tuyệt chủng. 2. Phân biệt sinh sản vô tính và hữu tính Sinh sản vô tính: Chỉ cần một cá thể gốc, không có sự kết hợp giao tử (thụ tinh). Đời con giống hệt mẹ nhờ quá trình nguyên phân. Sinh sản hữu tính: Cần sự kết hợp giữa giao tử đực và cái (thụ tinh). Đời con mang đặc điểm của cả bố và mẹ, xuất hiện nhiều biến dị giúp thích nghi tốt hơn.

Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự duy trì và phát triển liên tục của loài. Các dấu hiệu đặc trưng bao gồm: Vật chất di truyền: Có sự truyền đạt vật chất di truyền (DNA/NST) từ thế hệ bố mẹ sang thế hệ con cái. Hình thành cá thể mới: Tạo ra cá thể mới có đặc điểm giống bố mẹ (trong sinh sản vô tính) hoặc mang đặc điểm tổ hợp của cả bố và mẹ (trong sinh sản hữu tính). Tăng số lượng cá thể: Kết quả của quá trình là sự gia tăng số lượng cá thể trong quần thể.

Các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự duy trì và phát triển liên tục của loài. Các dấu hiệu đặc trưng bao gồm:

Vật chất di truyền: Có sự truyền đạt vật chất di truyền (DNA/NST) từ thế hệ bố mẹ sang thế hệ con cái.

Hình thành cơ thể mới: Tạo ra cá thể mới từ một phần của cơ thể mẹ hoặc từ sự kết hợp giữa các tế bào sinh dục.

Điều hòa sinh sản: Quá trình sinh sản chịu sự điều khiển của các hormone và chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính Đặc điểm so sánhSinh sản vô tínhSinh sản hữu tính

Sự kết hợp giao tử

Không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.

Có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái (thụ tinh).

Số lượng bố mẹ

Chỉ cần một cá thể gốc (mẹ).

Thường cần hai cá thể (đực và cái).

Đặc điểm di truyền

Con cái sinh ra giống hệt nhauvà giống hệt mẹ.

Con cái có sự tái tổ hợp di truyền, mang đặc điểm của cả bố và mẹ.

Khả năng thích nghi

Thấp khi môi trường thay đổi đột ngột.

Cao hơn nhờ sự đa dạng về di truyền.

Cơ sở tế bào học

Dựa trên quá trình nguyên phân.

Dựa trên quá trình giảm phân và thụ tinh.

Sinh sản là đặc trưng cơ bản của sự sống, bao gồm các dấu hiệu: hình thành cá thể mới, truyền đạt vật chất di truyền (DNA/NST) và đảm bảo sự phát triển kế tục của loài. Sinh sản vô tính tạo con giống mẹ, không kết hợp giao tử, còn sinh sản hữu tính tạo biến dị, kết hợp giao tử.

Dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật  Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, bảo đảm sự phát triển liên tục của loài. Các dấu hiệu đặc trưng bao gồm: 

Tạo ra cá thể mới: Sinh vật tạo ra thế hệ sau mang đặc điểm của sinh vật mẹ hoặc bố mẹ. 

Di truyền: Thế hệ con nhận vật chất di truyền từ thế hệ trước. 

Đảm bảo sự liên tục: Giúp loài tồn tại và phát triển qua nhiều thế hệ. 

Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính  Dưới đây là bảng phân biệt giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính:  Đặc điểm  Sinh sản vô tính  Sinh sản hữu tính  Sự tham gia của giao tử Không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái.  Có sự kết hợp của giao tử đực (tinh trùng) và giao tử cái (trứng) thông qua thụ tinh.  Nguồn gốc cá thể con Cá thể con được tạo ra từ một phần của cơ thể mẹ hoặc từ một cơ thể mẹ duy nhất.  Cá thể con được tạo ra từ hợp tử ( 2n2𝑛), hình thành từ sự hợp nhất giao tử đực ( n𝑛) và giao tử cái ( n𝑛).  Đặc điểm di truyền Thế hệ con giống nhau và giống hệt mẹ.  Thế hệ con mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ, đa dạng về di truyền.
20 tháng 4
Các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự duy trì và phát triển liên tục của loài. Các dấu hiệu đặc trưng bao gồm:
  • Vật chất di truyền: Có sự truyền đạt vật chất di truyền (DNA) từ thế hệ bố mẹ sang thế hệ con cái.
  • Hình thành cá thể mới: Có sự hình thành cá thể mới từ một phần cơ thể mẹ (vô tính) hoặc từ hợp tử (hữu tính).
  • Tăng số lượng: Làm tăng số lượng cá thể trong quần thể.

Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

Đặc điểm so sánhSinh sản vô tínhSinh sản hữu tính
Sự kết hợp giao tử
Không có sự kết hợp của giao tử đực và cái.
Có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái (thụ tinh) tạo thành hợp tử.
Đặc điểm di truyền
Con sinh ra giống hệt nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu.
Con mang đặc điểm di truyền của cả bố và mẹ, có sự đa dạng về biến dị.
Khả năng thích nghi
Thích nghi tốt trong điều kiện môi trường ổn định.
Thích nghi cao với môi trường sống thay đổi nhờ sự đa dạng di truyền.
Cơ sở tế bào học
Chủ yếu dựa trên quá trình nguyên phân.
Dựa trên các quá trình giảm phân và thụ tinh.
Ví dụ
Vi khuẩn, thủy tức (mọc chồi), khoai tây (sinh sản sinh dưỡng).
Con người, động vật có vú, các loài thực vật có hoa.
20 tháng 4
-Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài. Các dấu hiệu đặc trưng bao gồm:
  • Vật chất di truyền: Có sự truyền đạt thông tin di truyền (DNA/NST) từ thế hệ bố mẹ sang thế hệ con cái.
  • Tạo ra cá thể mới: Kết quả của quá trình là sự hình thành các cá thể mới có đặc điểm giống hoặc tương tự bố mẹ.
  • Sự tăng số lượng: Làm tăng số lượng cá thể trong quần thể, giúp loài duy trì và phát triển qua các thế hệ
  • - phân biệt
  • Sự khác biệt chính giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính nằm ở số lượng cơ thể tham gia, sự kết hợp của vật chất di truyền và sự đa dạng di truyền của thế hệ sau.

Dấu hiệu đặc trưng của sinh sản ở sinh vật: Là quá trình tạo ra cá thể mới. Duy trì và phát triển nòi giống. Có truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ trước sang thế hệ sau. 2. Phân biệt sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính: Sinh sản vô tính: Chỉ cần 1 cơ thể. Không có sự kết hợp giao tử (đực – cái). Con sinh ra giống hệt mẹ. Ví dụ: vi khuẩn phân đôi, cây khoai tây mọc mầm. Sinh sản hữu tính: Cần 2 cơ thể (đực và cái). Có sự kết hợp giao tử (thụ tinh). Con sinh ra có đặc điểm của cả bố và mẹ. Ví dụ: người, gà, cá. Kết luận Sinh sản giúp duy trì loài; sinh sản vô tính tạo cá thể giống hệt, còn sinh sản hữu tính tạo cá thể đa dạng hơn.

22 tháng 4

Các dấu hiệu đặc trưng của sinh sản hữu tính là : hình thành cơ thể mới , truyềnđaatj vật chất đi truyền

24 tháng 9 2017

Đáp án là D

2 tháng 8 2023

Giai đoạn hậu kì trung đại, các ngành kinh tế thủ công nghiệp, thương nghiệp phát triển mạnh ở Tây Âu và Bắc Mỹ.
Nhiều trung tâm công - thương nghiệp, tài chính xuất hiện như: An-véc-pen, Am-xtec-đam, Luân Đôn,...
Kinh tế nông nghiệp đã phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, hỗ trợ cho công, thương nghiệp
=> Sự phát triển mạnh của các ngành kinh tế, quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa dần được hình thành ở Tây Âu và Bắc Mỹ từ cuối thời trung đại, dẫn tới sự thay đổi về chính trị và xã hội.

5 tháng 10 2019

Đáp án A

5 tháng 8 2023

Tham khảo:

- Kết quả của Cách mạng tư sản Anh: lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế; thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

- Kết quả của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ:

+ Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc;

+ Đưa đến sự ra đời của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.

- Kết quả của Cách mạng tư sản Pháp: lật đổ chế độ phong kiến; thiết lập chế độ Cộng hòa.

5 tháng 8 2023

Tham khảo:

Cách mạng tư sản

Ý nghĩa

Cách mạng tư sản Anh

Lật đố nền quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

- Giải phóng nhân dân Bắc Mỹ khỏi sự thống trị của thực dân Anh, thành lập Hợp chúng quốc Mỹ, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển,

- Góp phần thúc đẩy phong trào chống phong kiến ở châu Âu và phong trào đấu tranh giành độc lập ở Mỹ La-tinh.

- Là cuộc cách mạng tư sản nêu lên yêu cầu giải phóng dân tộc. Bản Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ đã trở thành ngọn cờ tự do với những nguyên lí bất hủ, có ảnh hưởng lớn đối với phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Cách mạng tư sản Pháp

- Lật đồ và xoá bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến.

- Nông dân được giải phóng, vấn đề ruộng đất được giải quyết; những cản trở đối với công thương nghiệp bị xoá bỏ,... tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

- Làm cho chế độ phong kiến bị lung lay trên khắp châu Âu.

- Mở ra thời đại mới: thời đại tháng lợi và củng cố của chủ nghĩa tư bản ở các nước Âu - Mỹ.

5 tháng 8 2023

Tham khảo:

- Tiền đề tư tưởng của cách mạng tư sản Anh: Giai cấp tư sản và quý tộc mới ở Anh sử dụng Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng trong cuộc đấu tranh lật đổ chế độ phong kiến và chống lại Anh giáo.

- Tiền đề tư tưởng của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Tư tưởng dân chủ tư sản của giai cấp tư sản và chủ nô thể hiện qua khẩu hiệu: “Tự do và tư hữu”, “Thống nhất hoàn toàn hay là chết". Tổ chức tiến bộ là “Hội những người con tự do” với đại diện tiêu biểu là Thô-mát Giép-phéc-sơn.

- Tiền đề tư tưởng của cách mạng tư sản Pháp:

+ Trào lưu Triết học Ánh sáng (với các đại diện tiêu biểu là: Môngtexkiơ, Vônte, Rútxô,…) đã kịch liệt phê phán tình trạng mục nát, lỗi thời của chế độ phong kiến và Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời, đưa ra những lí thuyết về việc xây dựng nhà nước mới.

+ Những quan điểm tiến bộ của trào lưu Triết học Ánh sáng đã tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cuộc cách mạng tư sản bùng nổ, thúc đẩy cách mạng đi lên.

5 tháng 8 2023

Tham khảo:

- Tiền đề tư tưởng của cách mạng tư sản Anh: Giai cấp tư sản và quý tộc mới ở Anh sử dụng Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng trong cuộc đấu tranh lật đổ chế độ phong kiến và chống lại Anh giáo.

- Tiền đề tư tưởng của Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ: Tư tưởng dân chủ tư sản của giai cấp tư sản và chủ nô thể hiện qua khẩu hiệu: “Tự do và tư hữu”, “Thống nhất hoàn toàn hay là chết". Tổ chức tiến bộ là “Hội những người con tự do” với đại diện tiêu biểu là Thô-mát Giép-phéc-sơn.

- Tiền đề tư tưởng của cách mạng tư sản Pháp:

+ Trào lưu Triết học Ánh sáng (với các đại diện tiêu biểu là: Môngtexkiơ, Vônte, Rútxô,…) đã kịch liệt phê phán tình trạng mục nát, lỗi thời của chế độ phong kiến và Giáo hội Thiên Chúa giáo đương thời, đưa ra những lí thuyết về việc xây dựng nhà nước mới.

+ Những quan điểm tiến bộ của trào lưu Triết học Ánh sáng đã tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến, dọn đường cho cuộc cách mạng tư sản bùng nổ, thúc đẩy cách mạng đi lên.

2 tháng 8 2023

- Tiền đề kinh tế dẫn đến cách mạng tư sản Anh.

 Đến đầu thế kỉ XVII, Anh là nước có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu, đặc biệt là công nghiệp len, dạ. Sản xuất của công trường thủ công chiếm ưu thế hơn sản xuất của phường hội. Giai cấp tư sản và quý tộc mới giàu lên nhanh chóng nhờ sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thương.

- Tiền đề kinh tế dẫn đến chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

Giữa thế kỉ XVI, công thương nghiệp tư bản chủ nghĩa tại 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ ngày một thể hiện sự phát triển vượt bậc rõ rệt. Các công trường thủ công phổ biến mạnh mẽ ở phía Bắc.Còn ở miền Nam, kinh tế về đồn điền, trang trại được đầu tư và có những chuyển biến rõ rệt.

- Tiền đề kinh tế dẫn đến cách mạng tư sản Pháp.

Cuối thế kỉ XVIII, công - thương - nghiệp ở Pháp đã rất phát triển, đặc biệt là ở những vùng ven biển. Các trang thiết bị, máy móc được sử dụng ngày một nhiều với những cải tiến phù hợp với nhu cầu sản xuất. Còn về ngoại thương có bước tiến mới, các công ty ở Pháp đẩy mạnh thị trường buôn bán, trao đổi hàng hóa với nhiều nước châu Âu và châu Á.